vanban.org

Bản án 23/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị H.

Về quan hệ h n nh n: C ng nhận thuận t nh ly h n giữa chị Nguyễn Thị H à anh Hoàng Văn Đ. Về con chung: Kh ng ặt ra xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn với anh Đ"
  • Tòa quyết gì? Xử: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự ụ án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN LẬP
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 23/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 20/6/2024
V/ : Tranh ch p h n nh n à gia nh”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thu Trang

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Đức Hải

2. Bà Hà Thị Mơ

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Xu n Huy - Thư ký Toà án nh n d n huyện Y, tỉnh P.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Y, tỉnh P tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Liên Sơn - Kiểm sát iên.

Ngày 20/6/2024, tại trụ sở Toà án nh n d n huyện Y, tỉnh P xét xử sơ thẩm c ng khai ụ án thụ lý số: 15/2024/TLST- HNGĐ ngày 27/02/2024 về việc Tranh ch p H n nh n gia nh” theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số: 26/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 03/6/2024 giữa các ương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1976; ịa chỉ: Khu Đ, xã M, huyện Y, tỉnh P.

Bị đơn: Anh Hoàng Văn Đ, sinh năm 1976; ịa chỉ: Khu Đ, xã M, huyện Y, tỉnh P.

(Chị H và anh Đ đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo ơn khởi kiện à lời khai tại Toà án, nguyên ơn là chị Nguyễn Thị H tr nh bày: Chị à anh Hoàng Văn Đ có ăng ký kết h n ới nhau ào ngày 29/11/1996 tại trụ sở Ủy ban nh n d n xã M, huyện Y, tỉnh P trên cơ sở tự nguyện t m hiểu, kh ng bị ai ép buộc. Sau kết h n, hai vợ chồng về chung sống với nhau tại khu Đ, xã M, huyện Y, tỉnh P. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc trong khoảng thời gian ngắn th phát sinh m u thuẫn. Nguyên nh n m u thuẫn là do b t ồng quan iểm sống, kh ng hợp nhau, vợ chồng hay cãi nhau, ánh nhau. Chị à anh Đ ã ly th n từ năm 2010 cho ến nay, kh ng ai còn quan t m ến ai nữa. Nay t nh cảm vợ chồng kh ng còn, chị xin ược ly h n ới anh Hoàng Văn Đ.

Về con chung: Chị à anh Hoàng Văn Đ có 02 con chung là cháu Hoàng Thị H, sinh ngày 09/01/1997 à cháu Hoàng Văn Đ, sinh ngày 11/6/2000. Khi ly h n do các con chung ã thành niên, có gia nh riêng nên chị kh ng ề nghị Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, c ng nợ chung, c ng sức óng góp gia nh: Chị Nguyễn Thị H kh ng ề nghị Tòa án giải quyết.

Phía anh Hoàng Văn Đ có ơn ề nghị giải quyết vắng mặt nhưng trong lời khai thể hiện quan iểm của m nh như sau:

Về quan hệ h n nh n: Anh nh t trí với chị H về thời gian, iều kiện, sự tự nguyện trong h n nh n giữa anh với chị H cũng như m u thuẫn trong h n nh n của vợ chồng. Anh xác ịnh hai vợ chồng ã sống ly th n kh ng còn quan t m ến nhau nữa nên chị H xin ly h n th anh cũng nh t trí.

Về con chung: Anh à chị Nguyễn Thị H có 02 con chung là cháu Hoàng Thị H, sinh ngày 09/01/1997 à cháu Hoàng Văn Đ, sinh ngày 11/6/2000. Khi ly h n do các con chung ã thành niên, có gia nh riêng nên anh kh ng ề nghị Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, c ng nợ chung, c ng sức óng góp gia nh: Anh Hoàng Văn Đ kh ng ề nghị Tòa án giải quyết.

Tại phiên toà h m nay, Kiểm sát iên phát biểu quan iểm về việc ch p hành pháp luật của những người tiến hành tố tụng à những người tham gia tố tụng cũng như việc thụ lý ụ án, thu thập chứng cứ của người tiến hành tố tụng là úng quy ịnh của pháp luật.

Đề nghị Hội ồng xét xử:

Áp dụng: Điều 55 của Luật h n nh n à gia nh; khoản 1 iều 28, khoản 1 iều 35, khoản 1 iều 39, khoản 1 iều 227; khoản 1 iều 228, iều 238, khoản 4 iều 147 của Bộ luật Tố tụng d n sự; iểm khoản 1 iều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý à sử dụng án phí à lệ phí Tòa án.

Xử: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị H.

1. Về quan hệ h n nh n: C ng nhận thuận t nh ly h n giữa chị Nguyễn Thị H à anh Hoàng Văn Đ.

2. Về con chung: Kh ng ặt ra xem xét, giải quyết.

3. Về tài sản chung, c ng nợ chung, c ng sức óng góp gia nh: Kh ng ặt ra xem xét giải quyết.

4 Về án phí: Chị Nguyễn Thị H à anh Hoàng Văn Đ ược miễn án phí ly h n sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật tranh ch p à thẩm quyền giải quyết: Đ y là ụ án về Tranh ch p h n nh n à gia nh” giữa chị Nguyễn Thị H à anh Hoàng Văn Đ. Bị ơn là anh Hoàng Văn Đ có ăng ký hộ khẩu thường trú tại xã M, huyện Y, tỉnh P nên căn cứ ào khoản 1 Điều 28, iểm a khoản 1 Điều 35, iểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng d n sự ụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nh n d n huyện Y, tỉnh P.

Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị H à anh Hoàng Văn Đ ã ược Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng ều có ơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ vào khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị Nguyễn Thị H à anh Hoàng Văn Đ là phù hợp.

Về nội dung:

Về quan hệ h n nh n: Chị Nguyễn Thị H à anh Hoàng Văn Đ có ăng ký kết h n ới nhau ngày với nhau ào ngày 29/11/1996 tại Ủy ban nh n d n xã M, huyện Y, tỉnh P trên cơ sở tự nguyện t m hiểu, kh ng bị ép buộc. Đ y là cuộc h n nh n hợp pháp. Sau khi kết h n ợ chồng chung sống hạnh phúc trong khoảng thời gian ngắn th phát sinh m u thuẫn. Nguyên nh n m u thuẫn qua xác minh tại chính quyền ịa ph à bản th n chị H à anh Đ cũng xác ịnh là do trong cuộc sống vợ chồng của anh, chị phát sinh những m u thuẫn, cãi ã kh ng thể hòa giải, hàn gắn ược dẫn ến việc vợ chồng ã ly th n từ khoảng năm 2010 ến nay kh ng ai quan t m ến ai nữa. Xét th y cuộc sống chung giữa chị H à anh Đ m u thuẫn ã trầm trọng, ời sống chung kh ng thể kéo dài, mục ích h n nh n kh ng ạt ược nên việc chị Nguyễn Thị H ề nghị ly h n ới anh Hoàng Văn Đ là có căn cứ. Trong quá tr nh giải quyết vụ án chị Nguyễn Thị H à anh Hoàng Văn Đ ều nh t trí thuận t nh ly h n. Do ậy, cần c ng nhận thuận t nh ly h n giữa chị Nguyễn Thị H à anh Hoàng Văn Đ là phù hợp.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị H à anh Hoàng Văn Đ ều thống nh t xác ịnh vợ chồng có 02 con chung là cháu Hoàng Thị H, sinh ngày 09/01/1997 à cháu Hoàng Văn Đ, sinh ngày 11/6/2000. Khi ly h n do các con chung ã thành niên, có gia nh riêng nên chị H à anh Đ kh ng ề nghị Tòa án giải quyết nên Tòa án kh ng ặt ra xem xét, giải quyết là phù hợp.

Về tài sản chung, c ng nợ chung, c ng sức óng góp gia nh: Chị Nguyễn Thị H à anh Hoàng Văn Đ kh ng ề nghị Tòa án giải quyết nên kh ng ặt ra xem xét, giải quyết là phù hợp.

Về án phí ly h n sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H à anh Hoàng Văn Đ là người d n tộc thiểu số ở xã có iều kiện kinh tế - xã hội ặc biệt khó khăn à có ơn xin miễn án phí nên ược miễn án phí theo quy ịnh của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ ào: Điều 55 của Luật h n nh n à gia nh; Khoản 1 Điều 28, iểm a, khoản 1 Điều 35, iểm a, khoản 1 Điều 39. khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271, khoản 1 à khoản 3 Điều 273, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng d n sự; iểm khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý à sử dụng án phí à lệ phí Tòa án.

Xử: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị H.

1. Về quan hệ h n nh n: C ng nhận thuận t nh ly h n giữa chị Nguyễn Thị H à anh Hoàng Văn Đ.

2. Về con chung: Kh ng ặt ra xem xét, giải quyết.

3. Về tài sản chung, c ng nợ chung, c ng sức óng góp gia nh: Kh ng ặt ra xem xét giải quyết.

4 Về án phí: Chị Nguyễn Thị H à anh Hoàng Văn Đ ược miễn án phí ly h n sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị H à anh Hoàng Văn Đ ắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án ược giao hoặc ược niêm yết ể ề nghị Tòa án nh n d n tỉnh P xét xử theo tr nh tự phúc thẩm.

Cỡ chữ