- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Thu H xin ly hôn Hà Thiết H"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Thu H được ly hôn anh Hà Thiết H1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 23/2024/HNGĐ-ST Ngày: 11 -4-2024 V/v:“Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH – TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Thanh Nga
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đinh Xuân Trường và bà Trần Thế Yên
-Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Kim Thao - Thư ký Toà án nhân dân huyện Yên Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình tham gia phiên toà: Ông Lương Huy Khánh - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Yên Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 12/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2024 về: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2024/QĐXX
- HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2024 và Thông báo mở lại phiên tòa số:13/TB-TA ngày 26 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Thu H, sinh năm 1981
Bị đơn: Anh Hà Thiết H1, sinh năm 1990
Cùng địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh Yên Bái
(Chị H, có mặt; anh H1 vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà, nguyên đơn – Chị Hoàng Thị Thu H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Hà T H1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Y, tỉnh Yên Bái ngày 11-11-2016. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau. Anh H1 thường xuyên đánh đập, chửi bới chị, lần gần đây nhất là tháng 12-2023 anh H1 đánh vào mặt, đầu chị. Mặc dù, chị đã nhiều lần khuyên bảo nhưng anh H1 không thay đổi bản thân. Đến nay, chị xác định tình cảm vợ chồng với anh H1 không còn và đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Hà Thiết H1.
Về nuôi con chung: Chị và anh H1 có một con chung là Hà Hoàng Đình L, sinh ngày 08-5-2017. Chị có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu L cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị không yêu cầu anh H1 phải cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn – Anh Hà Thiết H1 có lời khai thể hiện:
Về quan hệ hôn nhân: Về thời gian, địa điểm cũng như các điều kiện kết hôn như chị H trình bày là đúng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc. Mặc dù, anh thường xuyên đi làm ăn xa nhà nhưng vẫn quan tâm đến vợ con, hàng tháng vẫn gửi tiền về cho vợ con. Anh thấy cuộc sống vợ chồng không có mâu thuẫn gì, không đến mức độ phải ly hôn. Anh thừa nhận trong khoảng hai năm trước vợ chồng có mâu thuẫn, anh có đánh vợ. Tuy nhiên, anh vẫn yêu vợ. Anh xác định tình cảm vợ chồng với chị H vẫn còn nên không đồng ý ly hôn.
Về nuôi con chung: Anh và chị Hoàng Thị Thu H có một con chung như chị H trình bày. Anh đồng ý giao con cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu L cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án Toà án tiến hành hoà giải nhưng không thành
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình tại phiên tòa: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án tại phiên tòa, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự; quyền và nghĩa vụ của đương sự được đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Đề nghị HĐXX áp dụng Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình; khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị Thu H để xử cho chị Hoàng Thị Thu H được ly hôn với anh Hà Thiết H1. Về nuôi con chung: Giao con chung là Hà Hoàng Đình L, sinh ngày 08-5-2017 cho chị Hoàng Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi theo pháp luật, anh H1 không phải cấp dưỡng nuôi con; Về án phí: Chị Hoàng Thị Thu H phải chịu án phí dân sự theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Anh Hà Thiết H có đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh Yên Bái giải quyết vụ án nên yêu cầu ly hôn của chị Hoàng Thị Thu H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Yên Bình
Chị Hoàng Thị Thu H và anh Hà Thiết H1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ. Chị H có mặt, anh Hà Thiết H1 đã được tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Yên Bình xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Thu H và anh Hà T H1 kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Y, tỉnh Yên Bái ngày 11-11-2016, vì vậy quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp.
Trong quá trình giải quyết vụ án, chị H cho rằng anh H1 đánh chị nhiều lần, chị đã khuyên bảo nhưng anh H1 không thay đổi nên chị có nguyện vọng được ly hôn. Mặc dù, anh H1 không nhất trí ly hôn nhưng bản thân anh cũng thừa nhận có hành vi bạo lực với chị H, Toà án đã cho anh chị một khoảng thời gian để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng chị H vẫn kiên quyết xin ly hôn và đề nghị Toà án không tiến hành hoà giải nữa, anh H1 cũng không có biện pháp tích cực nào để hàn gắn tình cảm vợ chồng.
Từ đó có căn cứ cho thấy tình trạng hôn nhân giữa Hoàng Thị Thu H và anh Hà Thiết H1 đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Yêu cầu xin ly hôn của chị Hoàng Thị Thu H là có căn cứ. Vì vậy, cần áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình để xử cho chị Hoàng Thị Thu H được ly hôn anh Hà Thiết H1.
Về nuôi con chung: Chị Hoàng Thị Thu H và anh Hà Thiết H1 có một con chung là Hà Hoàng Đình L, sinh ngày 08-5-2017. Hai bên đều thống nhất giao cháu L cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi, anh H1 không cấp dưỡng nuôi con. Xét thoả thuận của anh chị là không trái đạo đức xã hội, không trái pháp luật nên cần chấp nhận.
Về chia tài sản và nợ chung: Chị Hoàng Thị Thu H và anh Hà Thiết H1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa đã phù hợp với quy định của pháp luật, phù hợp với điều kiện, thực tế khách quan của các đương sự nên chấp nhận.
Về án phí: Chị Hoàng Thị Thu H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 4 Điều 147, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Thu H được ly hôn anh Hà Thiết H1.
2.Về nuôi con chung: Giao con chung là Hà Hoàng Đình L, sinh ngày 08-5-2017 cho chị Hoàng Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật, anh H1 không cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
3.Về án phí: Chị Hoàng Thị Thu H phải nộp 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai số: 0001237 ngày 18-01-2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái (xác nhận chị H đã nộp đủ).
Chị Hoàng Thị Thu H được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án;
Anh Hà Thiết H được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện Yên Bình; - THADS huyện Yên Bình; - UBND xã Bảo Ái; - Các đương sự; - Lưu HS, TA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (đã ký) Lê Thị Thanh Nga |