- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn D - Thị D"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Nguyễn Văn D và bà Thi ̣ D.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Bản án số: 23/2024/HNGĐ-ST Ngày: 29-3-2024 “Về việc ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Kiều Diễm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Trườ ng Thống;
2. Ông Đào Hoàng Khương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đào Chúc Phương - Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Thuận không tham gia phiên tòa.
Ngày 29 tháng 3 năm 2024, tại Phòng xử án của Tòa án nhân dân huyê ̣n Vinh Thuâ ̣̃
n, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 13/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1970; địa chỉ: ấp BLB, xa BM,̃ huyện VT, tỉnh K; có mặt
- Bị đơn: Bà Thi ̣ D, sinh năm 1974; địa chỉ: ấp BLB, xa BM, huyện VT,̃ tỉnh K; có mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 16/01/2024 trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa ông Nguyễn Văn D trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông và vợ là Thi ̣ D có làm đám cưới vào năm 1996, hoàn toàn tự nguyê ̣n và không đăng ký kết hôn. Ông bà chung sống ha ̣nh phúc hơn 24 năm qua. Nhưng thờ i gian sau này hai vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, không tìm được tiếng nói chung và thườ ng xuyên xảy ra cự cải vớ i nhau. Nay ông D nhâ ̣n thấy tinh cà
̉m giữa hai vợ chồng giữa ông và bà D không còn, mối quan hê ̣ giữa vợ hai vợ chồng không thể duy tri, mu ̣̀
c đich hôn nhân khônǵ đa ̣t được. Do đó, ông yêu cầu được ly hôn với bà D.
Về con chung: Trong thờ i kỳ hôn nhân, ông D và bà D có 03 ngườ i con chung là Nguyễn Đinh Thông, sinh năm 1997, giờ
́ i tính nam, Nguyễn Tấn Phát, sinh năm 1999, giớ i tinh nam vá
̀ Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c Châu, sinh năm 2003. Hiê ̣n các con đa trưỡ
̉ ng thành, không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Tài sản chung không có; về nợ chung ông D khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai đề ngày 16/02/2024, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn bà Thi ̣ D trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông D được có làm đám cưới vào năm 1996, hoàn toàn tự nguyê ̣n và không đăng ký kết hôn. Ông bà chung sống ha ̣nh phúc hơn 24 năm qua. Nhưng thờ i gian sau này hai vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, không tìm được tiếng nói chung và thườ ng xuyên xảy ra cự cải vớ i nhau. Nay bà D nhâ ̣n thấy tinh cà
̉m giữa hai vợ chồng giữa bà và ông D không còn, mối quan hê ̣ giữa vợ hai vợ chồng không thể duy tri, mu ̣̀
c đich hôn nhân không đa ̣́
t được. Nay, ông D yêu cầu ly hôn, bà D thống nhất ly hôn.
Về con chung: Trong thờ i kỳ hôn nhân, ông D và bà D có 03 ngườ i con chung là Nguyễn Đinh Thông, sinh năm 1997, giờ
́ i tính nam, Nguyễn Tấn Phát, sinh năm 1999, giớ i tinh nam vá
̀ Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c Châu, sinh năm 2003. Hiê ̣n các con đa trưỡ
̉ ng thành, không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Tài sản chung không có; về nợ chung bà D khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ tranh chấp: Ông D yêu cầu được ly hôn vớ i bà D nên quan hệ tranh chấp được xác định là “Ly hôn”.
Về quan hệ hôn nhân: Ông D và bà D sống chung với nhau trên cơ sở tự nguyện vào năm 1996. Việc sống chung của ông bà không vi phạm các điều kiện cấm kết hôn nhưng việc ông bà không đăng ký kết hôn là vi phạm Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình. Vì vậy, hôn nhân của ông bà không có giá trị pháp lý và không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Nay ông D yêu cầu ly hôn, bà D đồng ý ly hôn. Do đó, căn cứ các Điều 9, 14, 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Nguyễn Văn D và bà Thi ̣ D.
Về con chung: Trong thờ i kỳ hôn nhân, ông D và bà D có 03 ngườ i con chung là Nguyễn Đinh Thông, sinh năm 1997, giờ
́ i tính nam, Nguyễn Tấn Phát, sinh năm 1999, giớ i tinh nam vá
̀ Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c Châu, sinh năm 2003. Hiê ̣n các con đa trưỡ
̉ ng thành, không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Tài sản chung không có; về nợ chung ông D, bà D khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 6, Điều 27 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ông D là nguyên đơn phải chịu án phí là 300.000đ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0005339 ngày 23/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thuận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 147, 266, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 9, 14, 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 6, Điều 27 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Nguyễn Văn D và bà Thi ̣ D.
2. Về án phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn D là nguyên đơn phải chịu án phí là 300.000đ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0005339 ngày 23/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thuận.
3. Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND huyện Vĩnh Thuận; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Thuận; - Các đương sự; - UBND xa Bĩ nh Minh;̀ - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thi ̣ Kiều Diễm |