vanban.org

Bản án 23/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Vũ Thị Minh A:

Về quA hệ hôn nhân: Xử cho chị Vũ Thị Minh A ly hôn A Ngô Văn V. Về con chung: Xử giao con Ngô Bình A, sinh ngày 25/08/2019 cho chị Vũ Thị Minh A tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Chấp nhận sự tự nguyện của chị Vũ Thị Minh A không yêu cầu A Ngô Văn V cấp dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Vũ Thị Minh A:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH GIAG
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 23/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 08/9/2024
“ Về việc trA chấp ly hôn, nuôi con”

NHÂN DA

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH GIAG - TỈNH HẢI DƯƠNG

Thành phần Hội đồng xét xử (HĐXX) sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hà Xuân Trường.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Huy Điệu; ông Bùi Đức Thụy

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Nguyễn Văn Mạnh.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân (VKSND) huyện Ninh GiAg tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Thành Trung - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Ninh GiAg, tỉnh Hải Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 58/2024/TLST-HNGĐ, ngày 20/3/2024, về việc trA chấp hôn nhân gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 26/2024/QĐST-HNGĐ ngày 06/8/2024; Thông báo về việc thay đổi thời giA xét xử vụ án ngày 23/8/2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 19/2024/QĐST-DS, ngày 04/9/2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Minh A, sinh năm 1997; Địa chỉ: Thôn Đ, xã ĐX, huyện Ninh GiAg, tỉnh Hải Dương - Có đơn xin xét xử vắng mặt.

Bị đơn: A Ngô Văn V, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn Đ, xã ĐX, huyện Ninh GiAg, tỉnh Hải Dương - Vắng mặt không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Chị Vũ Thị Minh A trình bày: Chị và A Ngô Văn V có đăng ký kết hôn ngày 05/4/2017 tại UBND xã Đông Xuyên, huyện Ninh GiAg. Sau khi kết hôn vợ chồng bất đồng quA điểm, mâu thuẫn trầm trọng đến mức không thể hòa giải, tháng 10/2020 chị đưa con về sống tại nhà bố mẹ đẻ, ly thân A V cho đến nay. Do tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị xin được ly hôn A V. Về con chung: Vợ chồng có 01 con là Ngô Bình A, sinh ngày 25/08/2019 do chị đAg trực tiếp nuôi dưỡng, hiện nay chị đAg làm công nhân có thu nhập ổn định, ngoài ra được bố mẹ đẻ giúp đỡ về chỗ ở và việc chăm sóc nuôi con, do vậy ly hôn chị xin được tiếp tục nuôi con và không yêu cầu A V cấp dưỡng. Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

A Ngô Văn V trình bày: Xác nhận về thời giA kết hôn, việc vợ chồng mâu thuẫn và về con chung như chVũ Thị Minh A trình bày, A xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí ly hôn với chVũ Thị Minh A. Về con chung chVũ Thị Minh A đAg trực tiếp nuôi dưỡng, ly hôn A xin được nuôi con và không yêu cầu chVũ Thị Minh A cấp dưỡng. Về tài sản chung: A V không yêu cầu giải quyết.

Đại diện VKSND huyện Ninh GiAg phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã đảm bảo đúng các thủ tục tố tụng, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật, bị đơn cố tình vắng mặt. Về quA điểm giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 2 Điều 21, khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 Điều 147, 227, 228, 232, 262 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy bA thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án. Về quA hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn yêu cầu khởi kiện của chị Vũ Thị Minh A, xử công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Minh A với A Ngô Văn V. Về con chung: Giao cho chị Vũ Thị Minh A trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Ngô Bình A. A V không phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho chVũ Thị Minh A và có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về án phí: Chị Vũ Thị Minh A tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật và được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục thi hành án huyện Ninh GiAg. Trả lại ChVũ Thị Minh A số tiền 150.000 đồng án phí.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. HĐXX xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quA hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Minh A và A Ngô Văn V có đăng ký kết hôn ngày 05/4/2017 tại UBND xã Đông Xuyên, huyện Ninh GiAg, đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn hai bên đều thừa nhận vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm không còn, do vậy cần xử cho chị Vũ Thị Minh A ly hôn A Ngô Văn V.

Về con chung: ChVũ Thị Minh A, A V có 01 con là Ngô Bình A, sinh ngày 25/08/2019. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ thu thập trong hồ sơ vụ án xác định chVũ Thị Minh A đAg trực tiếp nuôi con, có nghề nghiệp làm công nhân, thu nhập ổn định, ngoài ra được bố mẹ đẻ giúp đỡ về chỗ ở và việc chăm sóc con. Về phía A V có nguyện vọng xin nuôi con nhưng không thực hiện nghĩa vụ cung cấp chứng cứ, không tham gia phiên tòa, do vậy HĐXX giao cho chVũ Thị Minh A tiếp tục nuôi con cho đến khi đủ 18 tuổi, chấp nhận sự tự nguyện của chVũ Thị Minh A không yêu cầu A V cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết, HĐXX không xem xét.

Về án phí: ChVũ Thị Minh A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy bA thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Vũ Thị Minh A:

1.Về quA hệ hôn nhân: Xử cho chị Vũ Thị Minh A ly hôn A Ngô Văn V.

2.Về con chung: Xử giao con Ngô Bình A, sinh ngày 25/08/2019 cho chị Vũ Thị Minh A tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Chấp nhận sự tự nguyện của chị Vũ Thị Minh A không yêu cầu A Ngô Văn V cấp dưỡng nuôi con. A Ngô Văn V có quyền đi lại, thăm nom con, không ai được ngăn cản.

3.Về án phí: Chị Vũ Thị Minh A phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chVũ Thị Minh A đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu Ký hiệu BLTU/23, Số 0003539, Ngày 20/3/2024, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh GiAg, tỉnh Hải Dương. Chị Vũ Thị Minh A đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

4. Về quyền kháng cáo: Chị Vũ Thị Minh A và A Ngô Văn V có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ