- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 23/2024/HNGĐ-ST Ngày: 09 - 4 - 2024 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH THANH HOÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn Thịnh
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phạm Thị Diệu
Ông Phạm Đức Hoàn
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Mỹ Duyên - Thư ký Toà án nhân dân huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hoá.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên toà: Không.
Ngày 09 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 23/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2024 về Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 23/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D; sinh năm: 1988; nơi cư trú: Làng B, xã C, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Bùi Ngọc V; sinh năm: 1981; nơi cư trú: Làng B, xã C, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Tại phiên toà vắng mặt chị D, anh V. Chị D, anh V đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 23/02/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị D trình bày: Chị và anh Bùi Ngọc V kết hôn tự nguyện, đăng ký ngày 21/12/2007 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Sau ngày cưới, do vợ chồng chung sống đã lâu mà vẫn không có con nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi vã. Hai bên gia đình đã hoà giải nhưng không có kết quả. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 08/2023 cho đến nay, không ai quan tâm tới ai. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên chị yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn anh V.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung. Chị D không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản: Chị D không yêu cầu Toà án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn là anh Bùi Ngọc V trình bày: Về ngày kết hôn, nơi đăng ký kết hôn đúng như nguyên đơn trình bày. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc. Tuy nhiên, do vợ chồng kết hôn đã lâu mà vẫn chưa có con nên hạnh phúc gia đình không được trọn vẹn, vợ chồng dần xảy ra mâu thuẫn, cãi vã. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 8/2023 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay chị D yêu cầu Tòa án giải quyết cho vợ chồng ly hôn, anh xét thấy vẫn còn yêu thương vợ và muốn tiếp tục xây dựng hạnh phúc gia đình với chị D nên không đồng ý ly hôn với chị D.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung. Anh V không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản: Anh V không yêu cầu Toà án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Chị Nguyễn Thị D khởi kiện yêu cầu ly hôn anh Bùi Ngọc V, nơi cư trú tại Làng B, xã C, huyện N, tỉnh Thanh Hóa nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hoá theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự (sau đây viết tắt là BLTTDS).
Tòa án đã thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho các bên đương sự nhưng anh V không có mặt nên Tòa án đã thông báo kết quả kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho anh V theo quy định tại khoản 3 điều 210 BLTTDS.
Anh V đã được triệu tập hợp lệ đến phiên hoà giải hai lần nhưng anh V đều không đến để tham gia hoà giải nên Toà án không tiến hành hoà giải được. Đây là trường hợp không tiến hành hoà giải được theo quy định tại khoản 1 điều 207 BLTTDS.
Chị Nguyễn Thị D và anh Bùi Ngọc V đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, căn cứ quy định tại khoản 1 điều 227, khoản 1 điều 228 BLTTDS, Toà án xét xử vắng mặt chị D, anh V.
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Bùi Ngọc V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 21/12/2007 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện N, tỉnh Thanh Hóa và không vi phạm các điều cấm của Luật hôn nhân và gia đình, là hôn nhân hợp pháp. Trong cuộc sống hôn nhân, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn là do chị D và anh V không có con. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 08/2023 cho đến nay, không ai quan tâm tới ai. Chị D cương quyết muốn được ly hôn. Anh V không đồng ý ly hôn, tuy nhiên Tòa án đã nhiều lần thông báo nhưng anh V không đến tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thể hiện anh V không thiết tha hàn gắn tình cảm vợ chồng. Điều đó chứng tỏ chị D, anh V đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị D được ly hôn anh V.
Về con chung: Chị D và anh V không có con chung. Chị D và anh V không yêu cầu nên không xem xét.
Về tài sản: Chị D, anh V không yêu cầu nên không xem xét.
Về án phí: Chị D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51; 56; 57 Luật hôn nhân và gia đình; các Điều 28; 35; 39; 147; 227; 228; 238; 271; 273 BLTTDS; Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
1. Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị D được ly hôn anh Bùi Ngọc V.
2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị D phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền chị đã nộp tạm ứng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Lặc, theo biên lai số 0004207 ngày 26/02/2024. Chị D đã nộp đủ tiền án phí.
Án xử công khai sơ thẩm. Chị D, anh V có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện; - UBND xã Cao Thịnh; - Chi cục THADS huyện; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - Lưu HSVA; Văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Thịnh |