- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn Thị Xa Gi Danh Chêm"
- Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi i n ly hôn của chị Thị XG đối với anh Danh Ch; Xử cho chị Thị XG được ly hôn với anh Danh Ch.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HD TỈNH BL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 23/2024/HNGĐ-ST Ngày: 05/4/2024 (V/v Tranh chấp yêu cầu ly hôn và nuôi con) |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH N D N HUY N HD- T NH BL
Th nh ph n H
ng
h g c :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trƣơng Hồng Diễm
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lại Thiện Phong và ông Lâm Thái Hiệp
Thƣ k phiên tòa: Bà Lê Thị Nhã Trúc – Thư T a án nh n d n huy n HD, tỉnh BL.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện HD tham gia phiên tòa: Ông Danh Đạt, Kiểm sát viên.
Trong ngày 05 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở T a án nh n d n huy n HD xét xử sơ thẩm công hai vụ án d n sự thụ l số: 305/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2023 về vi c “Tranh chấp yêu cầu ly hôn và nuôi con”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Thị XG, sinh năm 1999
Địa chỉ: ấp BA 1, xã LN, huy n HD, tỉnh BL
Bị đơn: Anh Danh Ch, sinh năm 1990
Địa chỉ: ấp BA 1, xã LN, huy n HD, tỉnh BL
(Chị G có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, anh Ch vắng mặt hông có l do)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn hởi i n ngày 11/8/2023, lời hai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Thị XG trình bày:
Về quan h hôn nh n: Giữa chị với anh Danh Ch đi đến hôn nh n hoàn toàn tự nguy n, được cha mẹ hai bên tổ chức đám cưới theo phong tục tại địa phương và có đăng
ết hôn tại Ủy ban nh n d n xã LN, huy n HD, tỉnh BL vào ngày 17/6/2020 và đã được cấp giấy chứng nhận đăng
ết hôn theo quy định pháp luật.
Nguyên nhân ly hôn theo chị G xác định: Do trong thời gian chung sống vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên xảy ra m u thuẫn, cãi vã nhau, từ đó dẫn đến đời sống vợ chồng hông c n hạnh phúc, chị và anh Ch đã sống ly th n với nhau hoảng 02 năm nay. Trong hoảng thời gian vợ chồng sống xa nhau thì không ai quan tâm ai. Nay chị nhận thấy vợ chồng hông c n hả năng tiếp tục chung sống nên chị yêu cầu T a án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Danh Ch. Nếu trường hợp T a án giải quyết hông cho chị ly hôn với anh Ch thì chị cũng hông trở về chung sống với anh Ch được do vợ chồng hông c n tình cảm và hả năng hàn gắn.
Về con chung: Chị Thị XG xác định trong thời gian chung sống có với nhau 01 người con chung tên Thị Như Quỳnh, sinh ngày 22/11/2020, hi n con đang sống với anh Ch. Khi ly hôn chị đồng giao con cho anh Ch nuôi dưỡng, chị hông đặt ra vi c cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Thị XG hông đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết.
Đối với anh Danh Ch: Mặc dù anh Ch đã được T a án tống đạt hợp l thông báo thụ l vụ án, giấy tri u tập làm vi c và thông báo về phiên họp iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và h a giải, nhưng anh Ch vẫn hông đến T a án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của T a án mà không có lý do chính đáng. Do đó, T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh Danh Ch theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng d n sự
Đại di n Vi n iểm sát nh n d n huy n HD tham gia phiên t a phát biểu iến:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn anh Danh Ch chấp hành chưa nghiêm theo giấy tri u tập của T a án.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình xử cho chị Gi được ly hôn với anh Ch là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét tiếp tục giao con cho anh Ch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Thị XG có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung hông ai được quyền cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Thị XG không đặt ra vi c cấp dưỡng nuôi con nên đề nghị Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Thị XG xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên đề nghị Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
Về án phí thì chị Thị XG phải chịu theo quy định của pháp luật
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau hi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a, trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n iểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:
Về thủ tục tố tụng: Chị Thị XG có đơn hởi i n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn và nuôi con với anh Danh Ch. Anh Danh Ch có địa chỉ cư trú tại huy n HD. Căn cứ vào hoản 1 Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nh n d n huy n HD.
Chị Thị XG có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ thẩm. Căn cứ hoản 1 Điều 227, hoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự, Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Thị XG
Anh Danh Ch đã được tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm, nhưng anh Ch vẫn vắng mặt mà hông có l do chính đáng. Căn cứ điểm b hoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Danh Ch.
Về nội dung vụ án: Chị Gi và anh Ch chung sống với nhau trên tinh thần tự nguy n. Quá trình chung sống chị Gi và anh Ch có đi đăng
ết hôn tại Ủy ban nhân dân xã LN, huy n HD, tỉnh BL vào ngày vào ngày 17/6/2020 và được cấp giấy chứng nhận đăng
ết hôn theo quy định pháp luật, nên hôn nh n của chị Gi và anh Ch là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo v .
Xét yêu cầu ly hôn của chị Gi đối với anh Ch thì Hội đồng đồng xét xử thấy rằng: mục đích của hôn nh n là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc, vợ chồng phải biết yêu thương, qu trọng, chăm sóc lẫn nhau, giúp đỡ nhau cùng nhau tiến bộ. Nhưng thời gian chung sống chị Gi và anh Ch lại hông làm được, mà c n phát sinh nhiều mẫu thuẫn hông thể hàn gắn lại được. Hi n chị Gi và anh Ch đã sống ly th n với nhau. Trong thời gian qua cả chị Gi và anh Ch đều hông có bi n pháp cụ thể nào để thể hi n muốn hàn gắn lại với nhau, chị Gi và anh Ch không c n quan t m chăm sóc cho nhau. Chị Gi xác định vợ chồng anh hông c n hả năng tiếp tục chung sống, tình cảm vợ chồng hông c n. Hội đồng xét xử xét thấy cuộc sống vợ chồng giữa chị Gi và anh Ch là hông thể hàn gắn lại được, cuộc sống chung đã hông c n hạnh phúc, tình trạng hôn nh n của chị Gi và anh Ch đã đến mức trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nh n gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Gi đối với anh Ch là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.
Về nuôi con chung: Từ lúc vợ chồng chị Gi và anh Ch sống ly th n với nhau anh Ch là người trực tiếp nuôi con chung. Anh Ch vẫn đảm bảo về điều i n nuôi con và sự phát triển của con sau này. Mặc hác, chị Gi đồng giao con cho anh Ch tiếp tục nuôi dưỡng. Do đó, Hội đồng xét xử xem xét giao con cho anh Ch được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục con chung là hoàn toàn phù hợp.
Chị Thị XG được quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con chung hông ai được cản trở
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Thị XG không đặt ra vi c cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Thị XG xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên hông xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Thị XG phải chịu theo quy định của pháp luật.
Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp, được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 1 và điểm b hoản 2 Điều 227; hoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án.
Tuyên xử:
1/. Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi i n ly hôn của chị Thị XG đối với anh Danh Ch; Xử cho chị Thị XG được ly hôn với anh Danh Ch.
2/.Về nuôi con chung: giao người con chung tên Thị Như Quỳnh, sinh ngày 22/11/2020 cho anh Danh Ch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Chị Thị XG được quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con chung hông ai được cản trở
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Thị XG hông đặt ra vi c cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử hông đặt ra xem xét giải quyết. Tạm thời miễn vi c cấp dưỡng nuôi con cho chị Thị XG.
3/. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Thị XG hông đặt ra yêu cầu nên xem xét giải quyết.
4/. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Thị XG phải chịu 300.000 đồng nhưng được hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007360 ngày 09 tháng 11 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n HD.
Án xử sơ thẩm công hai báo cho chị Thị XG và anh Danh Ch được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc ể từ ngày bản án được tống đạt hợp l .
| N nhận: - TAND tỉnh BL; - VKSND huyện HD; - Chi cục THADS huyện HD; -UBND xã LN; - Các đương sự; Lưu HS vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trƣơng Hồng Diễm |