vanban.org

Bản án 23/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NĐ: Hoàng Văn Hồng - BĐ: Nguyễn Văn Hùng, Phạm Thị Huyền Ngân"
  • Căn cứ chính? Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 6 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG BÚK
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 23/2024/DS-ST
Ngày: 12/9/2024
V/v: Tranh chấp H p ng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG BÚK, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hoa Lý.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Y Mưng Niê;

2. Ông Vũ Công Đạt.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Yến – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Krông Búk, tỉnh Đăk Lăk.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Búk tham gia phiên tòa: Ông Y Đum Kpă – Kiểm sát viên.

Ngày 12/9/2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Krông Búk, tỉnh Đăk Lăk xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 3/2 2 /TLST-DS ngày 1 / /2 2 về “Tranh chấp h p ng vay tài sản” theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số 48/2024/QĐXXST-DS ngày 06/8/2024 giữa các ương sự:

- Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn H; Địa chỉ: Thôn E, xã C, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Có mặt.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, Vắng mặt.

Bà Phạm Thị Huyền N; Địa chỉ: Thôn N, xã C, huyện K, Đăk Lắk; Có mặt. .

NỘI DUNG V N:

- Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên toà nguyên đơn ông Hoàng Văn H trình bày: Do có quan hệ quen biết nên vào ngày 10/5/2023, tôi có cho v ch ng ông H và bà N vay số tiền 1 . .

ng. Khi vay hai bên có lập giấy n và thoả thuận lãi suất theo ngân hàng, thời hạn vay là 01 tháng. Ngoài ra, khoảng tháng 6/2 23 ông H, bà N có ến cửa hàng nhà tôi lấy thịt heo về bán bún và n tiền mua thịt heo 1. .

ng; do quen biết nên chúng tôi không viết giấy.

Đến thời hạn trả n , tôi ã nhiều lần yêu cầu ông H, bà N trả n nhưng ông H, bà N vẫn cố tình, chây ì, không trả. Vì vậy, tôi làm ơn khởi kiện yêu cầu Toà án nhân dân huyện Krông Búk, buộc ông Nguyễn Văn H và bà Phạm Thị Huyền N phải trả cho tôi tổng số tiền 12.2 6.666 ng; Trong ó: N gốc 11. .

ng; n lãi 1.2 6.666 ng (lãi suất 1%/tháng, tính từ ngày 1 / /2 23 ến ngày 7/ /2 2 ); còn ối với số tiền n thịt heo thì tôi không yêu cầu tính lãi. Tại phiên Toà ông H ng rút yêu cầu ối với khoản tiền 1. .

ng tiền mua thịt heo và yêu cầu tính lãi suất số tiền n 1 . .

ng theo quy ịnh của pháp luật.

- Bị đơn ông Nguyễn Văn H, bà Phạm Thị Huyền N trình bày:

V ch ng tôi có quan hệ quen biết với ông Hoàng Văn H, nên ngày 10/5/2023 có vay của ông H số tiền 1 . .

ng; lãi suất 6 .

ng/tháng, hàng tháng trả lãi vào ngày 1 và ngày 2 , chia làm 2 lần, một lần 3 .

ng. V ch ng tôi trả ến tháng 11/2023 thì không trả ư c nữa, do buôn bán ế ẩm nên không có khả năng óng lãi và cho ến nay vẫn chưa trả ư c khoản n gốc cho ông H. Nay ông H khởi kiện thì v ch ng tôi ng ý khoản tiền n gốc là 1 . .

ng và lãi suất theo quy ịnh của pháp luật, sau khi trừ số tiền lãi mà chúng tôi ã trả. Đối với số tiền 1. .

ng ông H yêu cầu v ch ng tôi trả n tiền thịt heo thì chúng tôi không ng ý vì không n khoản tiền này.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Búk phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội ng xét xử, Thư ký, nguyên ơn, bị ơn kể từ khi thụ lý vụ án cho ến tại phiên tòa ã tuân thủ úng trình tự, thủ tục và các quy ịnh của pháp luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội ng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn, buộc bị ơn phải trả cho nguyên ơn số tiền n gốc 10.000.000 ng và tiền lãi phát sinh theo quy ịnh của pháp luật.

NH N Đ NH CỦA TOÀ N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án ư c thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào lời trình bày của ương sự, Hội ng xét xử nhận ịnh:

[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là quan hệ pháp luật tranh chấp h p ng vay tài sản theo quy ịnh tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự và các tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Krông Búk theo quy ịnh tại iểm a khoản 1 Điều 3 và iểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị ơn ông Nguyễn Văn H ã có ơn xin vắng mặt nên Tòa án tiến hành phiên tòa xét xử vắng mặt ông Hùng theo quy ịnh tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung tranh chấp: Xét yêu cầu của nguyên ơn ông Hoàng Văn H, Hội ng xét xử xét thấy:

[2.1] Đối với khoản n gốc 1 . .

ng, căn cứ vào giấy có nội dung vay tiền ề ngày 1 / /2 23 giữa ông H, bà N và ông H, ư c bị ơn ông H, bà N thừa nhận, ến nay ông H, bà N chưa trả n , vì vậy ông H khởi kiện là có căn cứ cần buộc ông H, bà N phải trả cho ông H số tiền 1 . .

ng.

[2.2] Đối với khoản n lãi, ông H yêu cầu tính lãi ối với số tiền n gốc 1 . .

ng theo quy ịnh của pháp luật, xét thấy: Giấy n ngày 1 / /2 23 không thể hiện lãi suất. Tuy nhiên, các bên ều xác nhận vay có lãi và thời hạn trả lãi nhưng mức lãi suất có mâu thuẫn với nhau nên Hội ng xét xử xác ịnh khoản vay giữa hai bên thuộc trường h p vay có tranh chấp về lãi suất, có thời hạn. Theo quy ịnh tại khoản 2 Điều 68 Bộ luật Dân sự lãi ư c tính cụ thể như sau: 1 . .

ng x 1 %/năm x 1 năm tháng 2 ngày (tính từ ngày 1 / /2 23 ến ngày 12/9/2 2 ) = 1.339.

ng (làm tròn số). Như vậy, tổng số tiền n gốc và lãi ông Hùng, bà Ngân phải trả cho ông H tính ến ngày xét xử là: 10.000.000 ng + 1.339.

ng = 11.339.000 ng.

Xét lời khai của ông H, bà N về việc ông bà ã trả tiền lãi cho ông H từ tháng

ến tháng 11/2 23 với số tiền lãi 6 .

ng/tháng, trả vào ngày 1 và ngày 2 hàng tháng, chia làm 2 lần, một lần 3 .

ng nhưng không ưa ra ư c chứng cứ, tài liệu ể chứng minh và ông H cũng không công nhận việc trả lãi này nên không có cơ sở chấp nhận.

[3] Về án phí: Bị ơn ông H, bà N phải chịu số tiền 567.000 ng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho nguyên ơn ông H số tiền tạm ứng án phí ã nộp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT Đ NH:

Căn cứ: Khoản 3 Điều 2, iểm a khoản 1 Điều 3 , iểm a khoản 1 Điều 39, Điều 1 , Điều 1 7 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Điều 3 7, Điều 63, Điều 66, Điều 68 Bộ luật Dân sự 2 1 .

- Khoản 2 Điều , Điều 6 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2 19 hướng dẫn áp dụng một số quy ịnh của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm của Hội ng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH 12 ngày 3 /12/2 16 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Hoàng Văn H.

Buộc bị ơn ông Nguyễn Văn H và bà Phạm Thị Huyền N phải trả cho nguyên ơn ông Hoàng Văn H số tiền 11.339.000 (Mười một triệu, ba trăm ba mươi chín nghìn đồng); Trong ó: N gốc 10.000.000 ng; n lãi 1.339.000 ng (lãi suất 1 %/năm, tính từ ngày 1 / /2 23 ến ngày 12/9/2024).

Trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng, thì kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

2. Về án phí:

Bị ơn ông Nguyễn Văn H và bà Phạm Thị Huyền N phải chịu 67.

(Năm trăm sáu mươi bảy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho nguyên ơn ông Hoàng Văn H số tiền 3 .

(Ba trăm linh năm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ã nộp theo Biên lai số AA/2023/0006230 ngày 7/ /2 2 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Krông Búk.

Nguyên ơn, bị ơn có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo án sơ thẩm trong thời hạn 1 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị ơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo án sơ thẩm trong thời hạn 1 ngày kể từ ngày nhận ư c bản án hoặc bản án ư c niêm yết h p lệ.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ