| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 23/2024/DS-ST Ngày: 24-8-2024 "Về việc: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng". |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: ng Tr n h c Hoàng
Các Hội thẩm nhân dân: ng B i V n H ng
ng Tr n Đ ng Ninh
- Thư ký phiên tòa: ng Lê Nguyễn Hoàng Đức – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh;
- Đ i di n i n ki m s t nh n d n t nh Hà T nh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn u nh Lê – iểm sát viên
Ngày 24 tháng 8 n m 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, xét xử công khai sơ thẩm vụ án Dân sự thụ lý số 52/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 10 n m 2023 về việc "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"; Theo uyết định đưa vụ án ra xét xử số 38/2024/ ĐXXST-DS ngày 23 tháng 7 n m 2024, uyết định ho n phiên tòa số 37/2024/ ĐST-DS ngày 06 tháng 8 n m 2024 gi a các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ ph n V; địa chỉ: số H đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: ng Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch hội đ ng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A, chức vụ: Phó giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý (Văn bản ủy quyền số 25/2020/UQ-HĐQT ngày 07/7/2020). (Vắng mặt).
Người nhận ủy quyền lại: Ông Nguyễn Đức , chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (Văn bản ủy quyền số 2968/2024 ngày 23/8/2024); địa chỉ: A T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh (Có mặt).
- Bị đơn: Ông Tưởng V n P, sinh n m: 1983 và bà Đoàn Thị Đ, sinh n m: 1985; địa chỉ: TDP N, phường , thị x , tỉnh Hà Tĩnh (Ông P hiện đang xuất khẩu lao động tại Đài Loan). (Ông P, bà Đ đều vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Theo đơn khởi kiện và các tài liệu có tại hồ sơ vụ án, nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ ph n V, những người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có nội dung trình bày:
Ngày 16/3/2018, Ngân hàng Thương mại cổ ph n V (g i t t là ngân hàng) ký hợp đ ng cho vay hạn mức số LN1803080543392 v i vợ ch ng ông Tưởng V n P, bà Đoàn Thị Đ (địa chỉ: TDP N, phường , thị x , tỉnh Hà Tĩnh) v i số tiền 250.000.000 đ ng; l i suất 11 /n m; mục đ ch vay vốn là để bổ sung vốn kinh doanh sửa ch a và buôn bán phụ t ng xe máy và Hợp đ ng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản g n liền v i đất số LN1803080543392; tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, quyền sở h u nhà ở và tài sản g n liền v i đất đối v i thửa đất số 90, tờ bản đ số 36/371; địa chỉ tại thôn N, x , huyện , tỉnh Hà Tĩnh (nay là TDP N, phường , thị x , tỉnh Hà Tĩnh) theo GCNQSDĐ số BDD928685 do UBND huyện cấp ngày 05/4/2011 cho ông Tưởng V n P, bà Đoàn Thị Đ. Sau khi ký hợp đ ng một thời gian thì ông Tưởng V n P đi xuất khẩu lao động tại Đài Loan.
Trư c thời điểm khởi kiện, vợ ch ng ông P, bà Đ đ trả được 129.077.762 đ ng (trong đó nợ gốc 105.424.966 đ ng và nợ l i 23.652.796 đ ng). Ngân hàng đ nhiều l n thông báo yêu c u bị đơn thực hiện nghĩa vụ trả nợ nhưng bị đơn ông P, bà Đ không thực hiện.
Ngày 28/5/2023, ngân hàng khởi kiện yêu c u bị đơn ông Tưởng V n P và bà Đoàn Thị Đ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng v i số tiền tạm t nh đến ngày 29/5/2023 là 272.916.580 đ ng (trong đó nợ gốc 144.575.034 đ ng và nợ l i 128.341.546 đ ng).
Đến thời điểm mở phiên tòa (ngày 24/8/2024), vợ ch ng ông Tưởng V n P và bà Đoàn Thị Đ đ trả được 250.000.000 đ ng tiền gốc và 39.077.762 đ ng tiền l i. Tạm t nh đến ngày 24/8/2024, vợ ch ng ông Tưởng V n P và bà Đoàn Thị Đ đ trả hết tiền gốc, còn nợ tổng số tiền 135.940.626 đ ng tiền l i trong l i trong hạn là 99.184.448 đ ng; l i phạt quá hạn là 36.756.178 đ ng (Chi tiết theo bảng kê t nh l i do nguyên đơn cung cấp ngày 24/8/2024).
Nay ph a nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ ph n V yêu c u vợ ch ng ông Tưởng V n P và bà Đoàn Thị Đ thanh toán số tiền nói trên và phải tiếp tục trả l i phát sinh theo mức l i suất thỏa thuận tại Hợp đ ng t n dụng số LN1803080543392 ngày 16/3/2018 kể từ ngày Tòa án ra bản án cho đến ngày ông Tưởng V n P và bà Đoàn Thị Đ thanh toán hết số tiền nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ ph n V. êu c u Tòa án tuyên bố ngân hàng có quyền tự bán tài sản bị đơn đ thế chấp ho c yêu c u cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu h i nợ cho ngân hàng. Trường hợp số tiền tài sản phát mại không đủ để rthanh toán toàn bộ khoản nợ thì bà Đoàn Thị Đ, ông T v n P vẫn phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi trả hết các khoản nợ.
- Bị đơn bà Đoàn Thị Đ có nội dung trình bày: N m 2018, vợ ch ng bà ký hợp đ ng cho vay hạn mức số LN1803080543392 v i ngân hàng v i số tiền 250.000.000 đ ng; l i suất 11 /n m; mục đ ch vay vốn là để bổ sung vốn kinh doanh sửa ch a và buôn bán phụ t ng xe máy và Hợp đ ng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản g n liền v i đất số LN1803080543392; tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, quyền sở h u nhà ở và tài sản g n liền v i đất đối v i thửa đất số 90, tờ bản đ số 36/371; địa chỉ tại thôn N, x , huyện , tỉnh Hà Tĩnh (nay là TDP N, phường , thị x , tỉnh Hà Tĩnh) theo CN SDĐ số BDD928685 do UBND huyện cấp ngày 05/4/2011. Theo Hợp đ ng t n dụng, vợ ch ng bà đ ký hế ư c nhận nợ vào ngày 16/3/2018 và nhận giải ngân đủ số tiền vay. T nh đến ngày 15/5/2024, vợ ch ng bà đ thanh toán được cho ngân hàng số tiền 215.000.000 đ ng nợ gốc và 23.652.796 đ ng nợ l i. Còn nợ ngân hàng số tiền 35.000.000 đ ng nợ gốc và 145.234.733 nợ l i (trong đó l i quá hạn là 28.008.308 đ ng, l i trong hạn là 117.226,481 đ ng). Bà Đ đ ng ý trả toàn bộ số nợ còn lại cho ngân hàng, tuy nhiên do điều kiện khó kh n nên bà Đ đề nghị được trả d n theo tháng và đề nghị ngân hàng miễn cho ph n nợ l i quá hạn.
Bị đơn ông Tưởng V n P hiện đang xuất khẩu lao động tại Đài Loan, bà Đ không cung cấp được địa chỉ của ông P cho Tòa án, tuy nhiên bà Đ đ thông báo nội dung khởi kiện c ng như nội dung các thông báo của Tòa án cho ông Đ được biết. Tòa án c ng đ thực hiện việc nh n tin thông báo cho ông Tưởng V n P trên kênh V1 và B để ông P n m được thông tin và về Việt Nam giải quyết vụ án. Tuy nhiên, quá trình Tòa án giải quyết vụ án, ông P không về Việt Nam và không tham gia giải quyết vụ án. Bà Đ v ng m t trong các buổi công khai chứng cứ và hòa giải nên các đương sự không hòa giải được v i nhau về toàn bộ nội dung vụ án.
Tại phiên tòa, nguyên đơn vẫn gi nguyên yêu c u khởi kiện,các đương sự không hòa giải được v i nhau về toàn bộ nội dung vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh sau khi phân t ch, đánh giá về việc chấp hành pháp luật tố tụng của Hội đ ng xét xử, Thẩm phán – Chủ t a phiên tòa, Thư ký phiên tòa; về nội dung vụ án, đề nghị Hội đ ng xét xử: C n cứ khoản 3 Điều 26, khoản 3 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37, Điều 39; Điều 68, 85; Điều 97, 98, 101, 106; Điều 143,144, 147; Điều 205, 208; khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 266; Điều 271, 273; 469, 479 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015; Điều 357, 429, 463, 466, 468; Điều 292, 295; Điều 317, 318, 319, 320 Bộ luật Dân sự 2015; Luật các tổ chức t n dụng n m 2024; Điều 27, Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình n m 2014; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ uốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án; xử: Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ ph n V.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có tại h sơ vụ án; c n cứ vào tài liệu, chứng cứ đ được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa; Hội đ ng xét xử nhận định:
1 . Về thủ tục tố tụng:
[1.1]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Ngày 16/3/2018, Ngân hàng Thương mại cổ ph n V ký Hợp đ ng cho vay hạn mức số LN1803080543392 v i vợ ch ng ông Tưởng V n P, bà Đoàn Thị Đ (địa chỉ: TDP N, phường , thị x , tỉnh Hà Tĩnh) v i số tiền 250.000.000 đ ng; l i suất 11 /n m; mục đ ch vay vốn là để bổ sung vốn kinh doanh sửa ch a và buôn bán phụ t ng xe máy và Hợp đ ng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản g n liền v i đất số LN1803080543392; tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, quyền sở h u nhà ở và tài sản g n liền v i đất đối v i thửa đất số 90, tờ bản đ số 36/371; địa chỉ tại thôn N, x , huyện , tỉnh Hà Tĩnh (nay là TDP N, phường , thị x , tỉnh Hà Tĩnh). uá trình thực hiện hợp đ ng, vợ ch ng ông Tưởng V n P, bà Đoàn Thị Đ đ vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên ngân hàng có đơn khởi kiện yêu c u Tòa án giải quyết buộc bị đơn phải trả nợ gốc và l i phát sinh. Do đó quan hệ tranh chấp được xác định là “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” theo quy định tại các điều 357, 429, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự n m 2015.
Sau khi nguyên đơn có yêu c u khởi kiện, Tòa án nhân dân thị x
Anh đ thụ lý vụ án theo quy định của pháp luật. Trong quá trình Tòa án nhân dân thị x
Anh giải quyết vụ án, tại công v n cung cấp thông tin danh sách khách xuất nhập cảnh số 23326/ LXNC-P3 ngày 08/9/2023, Cục 1 - Bộ C xác nhận thông tin: ông Tưởng V n P, sinh ngày 20/10/1983 đ xuất cảnh l n g n đây nhất vào ngày 24/4/2023, hiện chưa có thông tin nhập cảnh về nư c. Tại biên bản xác minh ngày 14/9/2023 của TAND thị x
Anh Hà Tĩnh, công an phường cung cấp: ng Tưởng V n P đ đi X LĐ tại Đài Loan từ tháng 4/2023. Xét thấy tại thời điểm thụ lý vụ án, bị đơn ông Tưởng V n P đang sinh sống, lao động ở nư c ngoài, do đó Tòa án nhân dân thị x
Anh, tỉnh Hà Tĩnh đ ra uyết định chuyển h sơ vụ án cho Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh để giải quyết theo thẩm quyền. C n cứ các Điều 26, 37, 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự; nội dung khởi kiện của nguyên đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
[1.2]. Về thời hiệu khởi kiện: i a Ngân hàng V2 v i vợ ch ng ông Tưởng V n P, bà Đoàn Thị Đ có phát sinh việc vay nợ thể hiện tại Hợp đ ng cho vay hạn mức số LN1803080543392 ngày 16/3/2018 trong đó quy rõ về thời hạn vay, l i suất trong hạn, l i suấ quá hạn . uá trình thực hiện hợp đ ng, vợ ch ng ông Tưởng V n P, bà Đoàn Thị Đ đ vi phạm nghĩa vụ trả nợ, trả nợ không đúng thời gian đã quy định trong hợp đ ng. Tuy nhiên từ thời điểm ký hợp đ ng cho đến thời điểm khởi kiện của nguyên đơn, bị đơn ông Tưởng V n P và bà Đoàn Thị Đ vẫn thực hiện việc trả nợ, vẫn xác nhận số nợ v i ngân hàng. Ngày 03/7/2021 bà Đ trả nợ ngân hàng 50.000 đ ng. Do đó, việc khởi kiện của ngân hàng thuộc trường hơp còn thời hiệu khởi kiện theo quy định tại điều 429 Bộ luật Dân sự n m 2015.
[1.3]. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành thực hiện việc xác minh, thu thập chứng cứ như: êu c u cung cấp tài liệu, chứng cứ; lấy lời khai của đương sự; xem xét, thẩm định tại ch tài sản tranh chấp theo định tại Điều 97, 98, 101, 104, 106 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Tòa án c ng đ tổ chức các phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định tại Điều 205, 208 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
[1.4]. Về sự vắng mặt của người tham gia tố tụng: Bị đơn ông Tưởng V n P và bà Đoàn Thị Đ đ được Tòa án triệu tập hợp lệ; ông Tưởng V n P hiện đang sinh sống và làm việc tại Đài Loan, không cung cấp địa chỉ cho Tòa án; đ được bà Đoàn Thị Đ thông báo nội dung khởi kiện và nội dung quá trình giải quyết vụ án, đ được Tòa án tiến hành nh n tin thông báo kênh V V Đài tiếng nói Việt Nam và B. Tuy nhiên ông Tưởng V n P và bà Đoàn Thị Đ đều v ng m t tại phiên tòa thứ nhất và l n thứ 2 nên Tòa án tiến hành xét xử v ng m t bị đơn theo quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/N -HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đ ng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao.
2 . Về nội dung yêu cầu khởi kiện:
[2.1]. i a Ngân hàng V2 v i vợ ch ng ông Tưởng V n P, bà Đoàn Thị Đ có phát sinh việc vay nợ thể hiện tại Hợp đ ng cho vay hạn mức số LN1803080543392 ngày 16/3/2018. Vợ ch ng ông P, bà Đ đ thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán khỏan vay tại hợp đ ng thế chấp số LN1803080543392 ngày 15/3/2018. uá trình thực hiện hợp đ ng, vợ ch ng ông Tưởng V n P, bà Đoàn Thị Đ đ không thực hiện đúng việc trả nợ cho ph a ngân hàng, vi phạm nghĩa vụ trả nợ. T nh đến ngày 24/8/2024, vợ ch ng ông Tưởng V n P, bà Đoàn Thị Đ còn nợ Ngân hàng tổng số tiền 135.940. 2 đồng tiền l i (l i trong hạn là 99.184.448 đ ng; l i phạt quá hạn là 36.756.178 đ ng). Vì vậy Ngân hàng V2 khởi kiện yêu c u bị đơn trả số tiền nợ nói trên và xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật nếu bị đơn không trả nợ cho Ngân hàng.
Quá trình giải quyết vụ án bà Đoàn Thị Đ hoàn toàn thừa nhận vợ ch ng bà đ ký hợp đ ng vay Ngân hàng V. 000.000 đ ng theo hợp đ ng nói trên và thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản trên đất để bảo đảm nghĩa vụ thanh toán khoản nợ theo hợp đ ng thế chấp như Ngân hàng đ nêu và hoàn toàn thừa nhận số tiền đ trả, số tiền gốc, l i còn nợ tại các thời điểm làm việc như số liệu Ngân hàng V2 đ cung cấp. Bà Đ chỉ đề nghị do khó kh n nên xin được trả d n số nợ trên và xin được miễn l i phạt. Xét thấy vợ ch ng ông Tưởng V n P, bà Đoàn Thị Đ và Ngân hàng V2 ký kết Hợp đ ng ti n dụng trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, nội dung Hợp đ ng không trái pháp luật. Tuy nhiên vợ ch ng ông Tưởng V n P, bà Đoàn Thị Đ đ vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối v i ngân hàng. Tại phiên tòa đại diện Ngân hàng V2 yêu c u bị đơn trả toàn bộ số tiền l i còn nợ, không chấp nhận miễn l i phạt như đề nghị của bà Đ và xử lý tài sản bị đơn đ thế chấp nếu bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Vì vậy bị đơn ông Tưởng V n P, bà Đoàn Thị Đ phải có trách nhiệm thanh toán các khoản dư nợ cho Ngân hàng theo như nội dung Hợp đ ng là có cơ sở, ph hợp v i quy định của pháp luật, ph hợp v i nội dung mà các bên đ thỏa thuận.Vì vậy Hội đ ng xét xử xét thấy yêu c u khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ ph n V về việc buộc bị đơn ông Tưởng V n P, bà Đoàn Thị Đ thanh toán số tiền nợ l i còn lại là 135.940.626 đ ng tiền l i (l i trong hạn là 99.184.448 đ ng; l i phạt quá hạn là 36.756.178 đ ng) và phải tiếp tục trả l i phát sinh theo mức l i suất thỏa thuận tại Hợp đ ng t n dụng số LN1803080543392 ngày 16/3/2018 kể từ ngày Tòa án ra bản án cho đến ngày ông Tưởng V n P và bà Đoàn Thị Đ hoàn thành nghĩa vụ trả nợ là có c n cứ c n chấp nhận.
[2.2]. Về yêu c u xử lý tài sản thế chấp: Để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho khoản vay tại hợp đ ng cho vay hạn mức số LN1803080543392 ngày 16/3/2018 gi a Ngân hàng V2 và vợ ch ng ông P, bà Đ nói trên, thì vợ ch ng ông P, bà Đ và ngân hàng V2 đ ký kết hợp đ ng thế chấp tài sản số LN18030543392 ngày 15/3/2018; tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, quyền sở h u nhà ở và tài sản g n liền v i đất đối v i thửa đất số 90, tờ bản đ số 36/371; địa chỉ tại thôn N, x , huyện , tỉnh Hà Tĩnh (nay là TDP N, phường , thị x , tỉnh Hà Tĩnh) được UBND huyện , Hà Tĩnh cấp iấy CN SDĐ số BD 928685 ngày 05/14/2011 mang tên vợ ch ng ông P, bà Đ.
Tại Hợp đ ng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản g n liền v i đất số: LN1803080543392 ngày 15/3/2018 gi a bên thế chấp ông Tưởng V n P và bà Đoàn Thị Đ và bên nhận thế chấp Ngân hàng Thương mại cổ ph n V (V3) thể hiện:
- Điểm a khoản 1 Điều 6: “Các trường hợp xử lý tài sản thế chấp:
1. Các Bên thống nhất thỏa thuận rằng Bên Ngân hàng có quyền (nhưng không có nghĩa vụ) xử lý tài sản thế chấp để thu h i nợ ngay khi xẩy ra một trong các trường hợp sau đây:
a) Bên thế chấp không thực hiện ho c thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ theo các V n kiện t n dụng đ ký v i Bên Ngân hàng“.
Xét thấy, việc ký kết h sơ vay vốn và hợp đ ng thế chấp gi a các bên là hoàn toàn tự nguyện, thỏa thuận không trái đạo đức x hội và đúng quy định tại khoản 2 Điều 292, Điều 317, 318 Bộ luật dân sự n m 2015. Việc bị đơn ông Tưởng V n P và bà Đoàn Thị Đ không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng thời hạn là vi phạm hoản 1 Điều 5 Hợp đ ng cho vay hạn mức số: LN1803080543392 ngày 16/03/2018 gi a bên cho vay Ngân hàng Thương mại cổ ph n V (V3) và bên vay ông Tưởng V n P và bà Đoàn Thị Đ. Vì vậy nguyên đơn có quyền xử lý tài sản thế chấp của bị đơn theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 12 Hợp đ ng vay vốn và điểm a khoản 1 Điều 6 Hợp đ ng thế chấp nêu trên.
Xét hợp đ ng thế chấp tài sản của vợ ch ng ông P, bà Đ v i Ngân hàng là hoàn toàn tự nguyện, được thực hiện đúng trình tự, thủ tục, đươc công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật nên hợp đ ng thế chấp tài sản nói trên là hợp pháp. Vì vậy c n chấp nhận yêu c u của Ngân hàng V2 về yêu c u xử lý tài sản đ thế chấp theo quy định của pháp luật nếu ông P, bà Đ không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng số tiền nợ nói trên.
3 . Về án phí và chi phí tố tụng:
[3.1]. Về án ph dân sự sơ thẩm: êu c u khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ ph n V được chấp nhận nên bị đơn ông Tưởng V n P, bà Đoàn Thị Đ phải chịu án ph dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ ph n V số tiền tạm ứng án ph đ nộp.
[3.2]. Về chi ph nh n tin thông báo đối v i ông Tưởng V n P trên kênh V1 và B: Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ ph n V đ nộp 3.750.000 đ ng chi ph nh n tin thông báo. Do yêu c u khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên buộc bị đơn ông Tưởng V n P và bà Đoàn Thị Đ phải trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ ph n V số tiền 3.750.000 đ ng.
3.3 . Về chi ph xem xét, thẩm định tại ch : Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ ph n V đ nộp số tiền tạm ứng chi ph xem xét, thẩm định tại ch và có ý kiến tự nguyện chịu ph n chi ph này, không đề nghị Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
[4]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH
C n cứ khoản 3 Điều 26, khoản 3 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37, Điều 39; Điều 68, 85; Điều 97, 98, 101, 106; Điều 143,144, 147; Điều 205, 208; khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 266; Điều 271, 273; 469, 479 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015; Điều 357, 429, 463, 466, 468; Điều 292, 295; Điều 317, 318, 319, 320 Bộ luật Dân sự 2015; Luật các tổ chức t n dụng n m 2024; Điều 27, Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình n m 2014; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ uốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án; tuyên xử:
Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ ph n V.
1. Buộc vợ ch ng ông Tưởng V n P, bà Đoàn Thị Đ phải trả nợ cho Ngân hàng t nh đến ngày 24/8/2024 tổng số tiền 135.940. 2 đồng (Một trăm ba lăm triệu, chín trăm bốn mươi nghìn, sáu trăm hai sáu đồng) tiền l i (l i trong hạn là 99.184.448 đ ng; l i phạt quá hạn là 36.756.178 đ ng). ể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành xong các khoản nợ nói trên, bị đơn ông Tưởng V n P và bà Đoàn Thị Đ phải tiếp tục chịu l i suất trên số tiền phải trả theo mức l i suất nợ quá hạn do các bên thỏa thuận theo Hợp đ ng cho vay hạn mức số LN1803080543392 ngày 16/3/2018.
Trường hợp ông Tưởng V n P và bà Đoàn Thị Đ không thực hiện ho c thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ ph n V có quyền yêu c u Cơ quan Thi hành án xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đ ng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản g n liền v i đất số LN1803080543392 ngày 15/3/2018 là quyền sử dụng đất, quyền sở h u nhà ở và tài sản g n liền v i đất đối v i thửa đất số 90, tờ bản đ số 36/371; địa chỉ tại thôn N, x , huyện , tỉnh Hà Tĩnh (nay là TDP N, phường , thị x , tỉnh Hà Tĩnh) theo CN SDĐ số BDD928685 do UBND huyện , Hà Tĩnh cấp ngày 05/4/2011 cho ông Tưởng V n P, bà Đoàn Thị Đ.
Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản thế chấp không đủ để thanh toán nợ thì vợ ch ng ông Tưởng V n P và bà Đoàn Thị Đ phải tiếp tục trả nợ ph n chưa được thanh toán cho đến khi trả hết nợ. Trường hợp số tiền phát mại tài sản thu được nhiều hơn số tiền phải thanh toán thì phải trả lại ph n vượt quá việc trả nợ cho ông Tưởng V n P và bà Đoàn Thị Đ.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án mà gia đình bị đơn không chịu thi hành án hoặc chậm thi hành án thì phải trả lãi suất phát sinh theo quy định tại điều 468 đối với số tiền chậm trả tương ứng thời gian chậm trả. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc cưỡng chế thi hành án.
2. Về án phí và chi phí tố tụng khác:
- Về án ph : Buộc bị đơn ông Tưởng V n P và bà Đoàn Thị Đ phải chịu 6.787.808.900 đ ng án ph dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ ph n V số tiền 6.823.000 đ ng tạm ứng án ph đ nộp theo biên lai thu số 0014577 ngày 04/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị x
Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
- Về chi ph nh n tin cho ông Tưởng V n P: Buộc bị đơn ông Tưởng V n P và bà Đoàn Thị Đ phải trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ ph n V số tiền 3.750.000 đ ng chi ph nh n tin thông báo cho ông Tưởng V n P trên phương tiện thông tin đại chúng.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có m t tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn bà Đoàn Thị Đ được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, ông Tưởng V n P được quyền kháng cáo trong hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Hà Nội; - V SND tỉnh Hà Tĩnh; - Cục THADS tỉnh Hà Tĩnh; - Chi cục THADS thị x Anh; tỉnh Hà Tĩnh. - Các đương sự; - Lưu HS, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẢM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Kh c Hoàng |