vanban.org

Bản án 23/2023/HNGĐ-ST — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị N.T.K.H .

Về quan hệ hôn nhân: Cho chị N.T.K.H được ly hôn với anh N.M.H . Về con chung: Giao con chung Nguyễn Minh T, sinh ngày 02/6/2013 cho anh H. trực tiếp chăm s c, nuôi dưỡng cho đến khi cháu T trưởng thành Tròn 18 tuổi). Giao con chung Nguyễn Hà Ng c D, sinh ngày 24/02/2016 cho chị H trực tiếp chăm s c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chị N.T.K.H yêu cầu ly hôn với anh N.M.H và yêu cầu chia tài sản chung"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị N.T.K.H .
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BUÔN HỒ
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:23/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 08- 9- 2023
“V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
Chia tài sản hi ly hôn”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BUÔN HỒ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Hường

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Y Dhiễu H Mok.

2. Ông B i Ng c hánh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Yến- Thư ký Toà án nhân dân thị xã Buôn Hồ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Buôn Hồ tham gia phiên toà: Ông Từ Quốc Quyền; chức vụ: iểm sát viên.

Ngày 08 tháng 9 năm 2023, tại Phòng xử án -Tòa án nhân dân thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 181/2023/TLST- HNGĐ, ngày 10 tháng 02 năm 2023 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản hi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 37/2023/QĐXXST- HNGĐ, ngày 09/8/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 69/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 28/8/2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị N.T.K.H , sinh năm 1991. Địa chỉ: Số 05 L, tổ dân phố T, phường T, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk, c m t.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình B là Luật sư của Văn phòng Luật sư Đ thuộc Đoàn luật sư tỉnh Đắk Lắk; Địa chỉ: Số 865 A H, phường T, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk. C m t

Bị đơn: Anh N.M.H , sinh năm 1987. Địa chỉ: Số 05 L, tổ dân phố T, phường T, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk. C m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn hởi iện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh H chung sống tự nguyện c đăng ký kết hôn vào ngày 31/8/2012 tại UBND phường T, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc, nhưng gần đây thì phát sinh mâu thuẫn, thường hay cãi vã về những lý do nhỏ nh t. Nay chị H nhận thấy không thể tiếp tục sống chung với anh H. nữa, nên đề nghị Tòa án xem xét giải quyết cho chị H ly hôn với anh H..

- Về con chung: Quá trình chung sống chị H và anh H. có 02 người con chung là cháu: Nguyễn Minh T sinh ngày 02/6/2013 và cháu Nguyễn Hà Ng c D, sinh ngày 24/02/2016. Chị H c nguyện v ng chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Hà Ng c D và giao cháu Nguyễn Minh T cho anh H. chăm s c, nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng: Chị H không yêu cầu anh H. cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Trong quá trình chung sống chị H và anh H. c tạo lập được tài sản chung là khoản tiền tiết kiệm 1.150.000.000, cụ thể như sau:

1. Ngày 16 tháng 5 năm 2022 anh H. c gửi tiết kiệm tại Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền 750.000.000 đồng.

2. Ngày 08 tháng 6 năm 2022 anh H. c gửi tiết kiệm tại Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền 400.000.000 đồng.

Tuy nhiên, hiện nay anh H. đã tự ý rút hết các khoản tiền trên và đã chi tiêu mà không c sự đồng thuận của chị H. Vì vậy, chị H yêu cầu anh H. phải trả lại cho chị H số tiền 550.000.000 đồng. Số tiền còn lại 600.000.000đ Sáu trăm triệu đồng phần của anh Hoà.

- Về nợ chung: Chị H và anh H. tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Đồng ý với phần trình bày ở trên của chị H về phần tài sản chung và không trình bày, bổ sung gì thêm.

Bị đơn anh N.M.H trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Vào ngày 31/8/2012 anh H. kết hôn với chị H trên cơ sở tự nguyện tại UBND phường T, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk. Trong quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là chị H thường xuyên chơi bời ăn nhậu với bạn bè, nay chị H yêu cầu ly hôn thì anh H. không đồng ý vì con cái thiếu sự chăm s c của cha mẹ và anh H. muốn vợ chồng chung sống để nuôi dạy con cái.

- Về con chung: Anh H. thống nhất với ý kiến trình bày của chị H. Tuy nhiên, nguyện v ng của anh H. muốn được Tòa án giải quyết giao 02 con chung cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng và chăm s c đến tuổi trưởng thành. Trường hợp được nuôi dưỡng hai con chung anh H. không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Anh H. thừa nhận anh c gửi khoản tiền tiết kiệm tại Ngân hàng thương mại cổ phần V với tổng số tiền 1.150.000.000đ Một t một trăm năm mươi triệu đồng như chị H trình bày. Anh H trình bày đối với số tiền này c một phần là tài sản riêng của anh và hiện nay anh rút hết để trả nợ nần và chăm s c vườn cây trồng mua rẫy để làm ăn nên các tài khoản Ngân hàng hiện nay không còn và số tiền trong tài khoản do anh H. rút để làm ăn. Tuy nhiên anh H không c tài liệu chứng cứ gì để chứng minh.

Tại biên bản xác minh ngày 06/7/2023, tại Hội phụ nữ UBND phường Thống Nhất, thị xã Buôn Hồ: Anh H, chị H chung sống tự nguyện với nhau và c đăng ký kết hôn, quá trình chung sống anh H, chị H c xảy ra mâu thuẫn, nhưng không báo lên ch nh quyền địa phương nên ch nh quyền địa phương không nắm r .

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Buôn Hồ phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án: Đối với Thẩm phán, HĐXX, nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ, đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Bị đơn vi phạm Điều 72 không chấp hành theo giấy triệu tập của Toà án. Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53, Điều 54, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật HN&GĐ: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho chị N.T.K.H ly hôn với anh N.M.H ; Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh T, sinh ngày 02/6/2013 cho anh H. trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu T trưởng thành Tròn 18 tuổi). Giao cháu Nguyễn Hà Ng c D, sinh ngày 24/02/2016 cho chị H trực tiếp chăm s c, nuôi dưỡng cho đến khi cháu D trưởng thành Tròn 18 tuổi).

Về tài sản chung: Buộc anh H. phải trả lại cho chị H số tiền 550.000.000đ Năm trăm năm mươi triệu đồng là giá trị tài sản chung mà chị H được hưởng.

Tại phiên toà nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ c trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ nhiều lần đối với bị đơn đến để tham gia phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và H. giải nhưng vẫn không c m t. Vì vậy, theo quy định tại khoản 1 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án không tiến hành H. giải, công khai chứng cứ đối với các đương sự được.

[2] Về quan hệ pháp luật: Chị H, anh H. kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, c đăng ký kết hôn ngày 31/8/2012 tại UBND phường T, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk, đây là hôn nhân hợp pháp khi có tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 BLTTDS.

Về nội dung tranh chấp: Xét yêu cầu của nguyên đơn HĐXX thấy: Chị H, anh H. đăng ký kết hôn vào ngày 31/8/2012 tại UBND phường T, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk, Qúa trình chung sống vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng thường hay cãi vã từ những lý do nhỏ nh t và thường xuyên mâu thuẫn nhau. Nay chị H nhận thấy không thể tiếp tục sống chung với anh H. nữa, nên đề nghị Tòa án xem xét giải quyết cho chị H ly hôn với anh H.. Tuy nhiên, anh H. không đồng ý ly hôn với chị H vì con cái thiếu sự chăm s c của cha mẹ và anh H. muốn vợ chồng chung sống để nuôi dạy con cái. Hội đồng xét xử xét thấy giữa chị H và anh H. đã vi phạm đến quyền và ngh a vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt được nên cho chị H ly hôn anh H. là phù hợp với biên bản xác minh và ph hợp các Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Quá trình chung sống chị H, anh H. có 02 con chung là: Nguyễn Minh T, sinh ngày 02/6/2013 và cháu Nguyễn Hà Ng c D, sinh ngày 24/02/2016. Hiện nay cháu D đang ở với chị H và cháu T đang ở với anh H.. Hội đồng xét xử nhận thấy, cần giao cháu D cho chị H và giao cháu T cho anh H. nuôi dưỡng, giáo dục là đảm bảo quyền lợi về m i m t của con là ph hợp quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung: Trong quá trình chung sống chị H và anh H. c tạo lập được tài sản chung là khoản tiền tiết kiệm 1.150.000.000đ Một t một trăm năm mươi triệu đồng và đã gửi tiết kiệm số tiền này tại Ngân hàng thương mại cổ phần V. Tuy nhiên, hiện nay anh H. đã tự ý rút hết các khoản tiền trên và đã chi tiêu mà không c sự đồng thuận của chị H. Anh H trình bày đối với số tiền này c một phần là tài sản riêng của anh và hiện nay anh rút hết để trả nợ nần và chăm s c vườn cây trồng, mua rẫy để làm ăn nên các tài khoản Ngân hàng hiện nay không còn và số tiền trong tài khoản do anh H. rút để làm ăn. Tuy nhiên anh H không c tài liệu chứng cứ gì để chứng minh. Vì vậy chị H yêu cầu anh H. phải trả lại cho chị H số tiền 550.000.000 đồng là giá trị tài sản chung mà chị H được hưởng là c căn cứ cần chấp nhận.

Về án ph : Chị H phải chịu án ph HNGĐ sơ thẩm và phải chịu án ph dân sự theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144; khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 207; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 33, Điều 38, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ điểm a và b khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị N.T.K.H .

1.Về quan hệ hôn nhân: Cho chị N.T.K.H được ly hôn với anh N.M.H .

2. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Minh T, sinh ngày 02/6/2013 cho anh H. trực tiếp chăm s c, nuôi dưỡng cho đến khi cháu T trưởng thành Tròn 18 tuổi). Giao con chung Nguyễn Hà Ng c D, sinh ngày 24/02/2016 cho chị H trực tiếp chăm s c, nuôi dưỡng cho đến khi cháu D trưởng thành Tròn 18 tuổi).

3.Về cấp dưỡng: Các đương sự không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung, nên không xem xét giải quyết.

Chị H và anh H. c quyền, ngh a vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ch của con, theo yêu cầu của một ho c hai bên Toà án c thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

4. Về tài sản chung: Anh N.M.H c ngh a vụ trả cho chị N.T.K.H số tiền 550.000.000đ Năm trăm năm mươi triệu đồng là giá trị tài sản chung mà chị H được hưởng.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

5. Về án ph : Chị N.T.K.H phải chịu 300.000 Ba trăm nghìn đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 26.000.000 Hai mươi sáu triệu đồng) án ph dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 13.300.000đ tạm ứng án ph đã nộp theo biên lai số: AA/2021/0018393, ngày 10/02/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk. Chị H còn phải nộp số tiền 13.000.000 Mười ba triệu đồng án ph dân sự sơ thẩm.

6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ