- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Thanh P12
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 23/2023/DS-ST Ngày: 06 – 02 – 2023 V/v tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Trung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Dài.
2. Ông Ngô Văn Khon.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Phụng là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 06 tháng 02 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 262/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 188/2022/QĐXXST-DS ngày 30 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Thanh P năm 1977.
Địa chỉ: Khóm T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp
Người đại diện hợp pháp của anh Trần Thanh P1 Nguyễn Thanh V năm 1988. Địa chỉ cư trú: Số D, ấp B, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Tháplà người đại diện theo ủy quyền (Hợp đồng ủy quyền ngày 28/12/2022).
- Bị đơn: Anh Trịnh Phương N năm 1977.
Địa chỉ cư trú: Số H, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp
Chị Nguyễn Thanh V1 đơn xin xét xử vắng mặt, anh Trịnh Phương N1 vắng mặt lần thứ hai, không rõ lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa đại diện nguyên đơn chị Nguyễn Thanh V2 trình bày:
Ngày 14/02/2019, anh Trịnh Phương N1 có vay của anh Trần Thanh P2 tiền gốc là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), thỏa thuận lãi suất tại thời điểm vay theo quy định pháp luật là 20%/năm (1,66%/tháng), trả lãi hàng tháng vào ngày 14 tây, không thỏa thuận thời hạn trả tiền gốc cụ thể. Khi nào anh P3 nhu cầu lấy lại tiền gốc thì anh Trịnh Phương N1 phải có trách nhiệm trả lại tiền gốc cho anh P4 đích vay để làm ăn. Anh Trịnh Phương N2 viết biên nhận vay ngày 14/02/2019. Việc thỏa thuận trả lãi hai bên chỉ thỏa thuận bằng lời nói, không lập thành văn bản.
Đến nay, anh Trần Thanh P5 nhu cầu lấy lại tiền gốc đã cho anh Trịnh Phương N1 vay, thì anh N3 trả.
Từ khi vay, anh Trịnh Phương N4 trả lãi cho anh P6 03 tháng, mỗi tháng 166.000 đồng (tính lãi suất 1,66%/tháng) (đóng lãi từ ngày 14/02/2019 đến ngày 14 tháng 05 năm 2019), thành tiền là 03 tháng x 166.000 đồng/tháng = 498.000 đồng (Bốn trăm chín mươi tám nghìn đồng).
Anh Trịnh Phương N5 trả lãi cho anh Trần Thanh P7 tiền mặt và đưa trực tiếp cho anh Trần Thanh P8 có viết biên nhận hay có giấy tờ gì chứng minh.
Nay anh Trần Thanh P9 cầu Tòa án buộc anh Trịnh Phương N1 trả cho anh P2 tiền vay gốc là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) và lãi suất theo mức 1,66%/tháng từ ngày 15/5/2019 đến ngày Tòa án ra bản án.
* Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Trịnh Phương N1 không có văn bản trình bày ý kiến gửi cho Tòa án.
Tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án gồm:
- Đơn khởi kiện (Bản chính).
- Sổ hộ khẩu + chứng minh nhân dân của anh Trần Thanh P10(Bản sao).
- Biên nhận ngày 14/02/2019 (Bản photo).
- Đơn xin xác nhận nơi cư trú người bị kiện (Bản chính).
- Bản khai (Bản chính).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Theo đơn khởi kiện ngày 25/01/2022 của anh Trần Thanh P10 và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, thể hiện quan hệ pháp luật đang tranh chấp là tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh Trịnh P11 N cư trú tại số H, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Thápnênthuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị Nguyễn Thanh V3 người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Anh Trịnh Phương N1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không rõ lý do, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị V và anh N là đúng theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Xét yêu cầu khởi kiện của anh Trần Thanh P12
Xét thấy, anh Trịnh Phương N1 có vay của anh Trần Thanh P10 số tiền gốc là 10.000.000 đồng, được thể hiện tại biên nhận vay ngày 14/02/2019. Tại biên nhận này không thể hiện mức lãi suất vay cụ thể, việc thỏa thuận lãi suất đối với khoản vay này hai bên chỉ thỏa thuận bằng lời nói, với mức lãi suất 1,66%/tháng, trả lãi hàng tháng, kể từ ngày 14/02/2019. Anh Trịnh Phương N1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với anh Trần Thanh P12 Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, thông báo cho anh Trịnh Phương N1 biết nội dung yêu cầu khởi kiện của anh Trần Thanh P13 với anh Trịnh Phương N1, nhưng anh Trịnh Phương N1 không có ý kiến phản đối. Do đó, anh Trịnh Phương N1 phải có trách nhiệm trả nợ cho anh P14 quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015. Do đó, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Thanh P10, buộc anh Trịnh Phương N1 trả cho anh Trần Thanh P10 số tiền vay gốc là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) và lãi suất theo mức 1,66%/tháng từ ngày 15/5/2019 đến ngày Tòa án ra bản án là phù hợp.
Lãi được tính như sau:
10.000.000 đồng x 1,66%/tháng x 44 tháng 22 ngày (từ ngày 15/5/2019 đến ngày 06/02/2023) = 7.426.000 đồng (Bảy triệu, bốn trăm hai mươi sáu nghìn đồng).
Tổng cộng gốc lãi là: 10.000.000 đồng + 7.426.000 đồng = 17.426.000 đồng (Mười bảy triệu, bốn trăm hai mươi sáu nghìn đồng).
Về án phí: Do Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Thanh P10, nên anh Trịnh Phương N1 phải chịu toàn bộ án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Thanh P12
Buộc anh Trịnh Phương N1 trả cho anh Trần Thanh P10 số tiền vay gốc và lãi còn nợ là 17.426.000 đồng (Mười bảy triệu, bốn trăm hai mươi sáu nghìn đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí:
Anh Trịnh Phương N6 chịu án phí dân sự sơ thẩm là 871.000 đồng (Ttrăm bảy mươi mốt nghìn đồng).
Trả cho anh Trần Thanh P10 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 343.000 đồng (Ba trăm bốn mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0010451 ngày 13 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.
Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Bình; - Chi cục THADS huyện Thanh Bình; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Minh Trung |