vanban.org

Bản án 23/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thị Thu V đối với anh Nguyễn Văn Đ về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Buộc anh Nguyễn Văn Đ có nghĩa vụ trả cho chị Phan Thị Thu V số tiền 231.300.000 (hai trăm ba mươi mốt triệu ba trăm nghìn) đồng. Trong đó, tiền gốc là 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng, tiền lãi là 31.300.000(ba mươi mốt triệu ba trăm nghìn) đồng. Kể từ ngày tiếp theo của ngày 20/3/2023, cho đến kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phan Thị Thu V - Nguyễn Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thị Thu V đối với anh Nguyễn Văn Đ về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN CHÂU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 23/2023/DS-ST
Ngày: 20 - 3 - 2023
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Xuân Lan

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Thay;

2. Bà Thị Amina.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Tuyết Nhung - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Thái Thanh - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 326/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2022 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2023/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Phan Thị Thu V, sinh năm 1998; địa chỉ: Tổ 1, ấp R, xã T, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1993; địa chỉ: Tổ 2, ấp 4, xã N, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 15 tháng 11 năm 2022, cùng các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Phan Thị Thu V trình bày:

Ngày 07/5/2022, chị cho anh Nguyễn Văn Đ vay số tiền 200.000.000 đồng, khi vay có làm giấy biên nhận nợ, anh Đ có ký tên. Thỏa thuận lãi suất 1,5%/tháng, thời hạn trả là 30 ngày, anh Đ không thế chấp tài sản. Đến hẹn trả, anh Đ không trả được khoản tiền gốc, lãi nào. Nay, chị yêu cầu anh Đ trả số tiền vay gốc là 200.000.000 đồng và tiền lãi là 1,5%/tháng tính từ ngày vay cho đến ngày xét xử sơ thẩm.

Bị đơn anh Nguyễn Văn Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do, không có văn bản trình bày ý kiến.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh:

+ Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử, đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.

+ Về nội dung vụ án: Căn cứ các Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thị Thu V về việc yêu cầu anh Nguyễn Văn Đ trả tiền vay gốc và tiền lãi.

Án phí đương sự chịu theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

Về thủ tục tố tụng: Căn cứ vào biên bản xác minh ngày 13 tháng 01 năm 2023 tại xã Suối Ngô, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh thấy rằng: Anh Nguyễn Văn Đ có đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp 4, xã N, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh và đang sinh sống tại địa chỉ trên. Tòa án tiến hành tống đạt cho anh Đ hợp lệ nhiều lần nhưng anh Đ không đến Tòa án. Anh Đ là bị đơn, đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Chị Phan Thị Thu V là nguyên đơn vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Đ, chị V.

Về nội dung vụ án: Vào ngày 07/5/2022, chị Phan Thị Thu V cho anh Nguyễn Văn Đ vay 200.000.000 đồng, có thỏa thuận thời hạn trả là 30 ngày, có thỏa thuận tiền lãi là 1,5%/tháng, không thế chấp tài sản. Đến hạn trả, anh Đ không trả cho chị V được khoản vay gốc, lãi nào. Chị V làm đơn khởi kiện yêu cầu anh Đ có nghĩa vụ trả số tiền vay gốc là 200.000.000 đồng và tiền lãi là 1,5%/tháng tính từ ngày 07/5/2022 cho đến ngày xét xử.

Xét yêu cầu khởi kiện của chị V đối với anh Đ về số tiền vay gốc 200.000.000 đồng, Hội đồng xét xử xét thấy:

Tại giấy nợ ngày 07/5/2022, anh Nguyễn Văn Đ có ký nhận nợ chị Phan Thị Thu V số tiền 200.000.000 đồng, hẹn đến 30 ngày sau sẽ trả nhưng vẫn không thực hiện. Anh Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không đến Tòa án, không có ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của chị V. Như vậy, đủ căn cứ xác định anh Đ nợ chị V số tiền vay gốc 200.000.000 đồng, do anh Đ đã vi phạm nghĩa vụ của bên vay nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị V về việc buộc anh Đ có nghĩa vụ trả cho chị V số tiền vay gốc 200.000.000 đồng.

Xét về việc chị V yêu cầu tiền lãi với mức lãi suất 1,5%/tháng tính từ ngày 07/5/2022 đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 20/3/2023), Hội đồng xét xử thấy rằng: Trong giấy nợ ngày 07/5/2022, giữa chị V và anh Đcó thỏa thuận thời hạn trả là 30 ngày, lãi suất là 1,5%/tháng đến hẹn trả anh Đ không trả cho chị V số tiền vay nên xác định ngày anh Đ vi phạm nghĩa vụ trả nợ là ngày 07/6/2022. Khi thỏa thuận vay giữa chị V, anh Đ có thỏa thuận cụ thể về tiền lãi của số tiền vay gốc là 1,5%/tháng, căn cứ vào khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự, Hội đồng xét xử xác định mức lãi suất là 20%/năm tương đương 1,66%/tháng. Do chị V yêu cầu thời gian tính lãi từ ngày 07/5/2022 đến ngày 20/3/2023 với mức lãi suất là 1,5%/tháng là phù hợp với quy định về lãi suất, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị V. Số tiền lãi anh Đ phải trả cho chị V được tính như sau: 200.000.000 đồng x 1,5%/tháng x 10 tháng 13 ngày = 31.300.000 đồng.

Về án phí: Do yêu cầu của chị V được chấp nhận nên anh Đ phải chịu án phí sơ thẩm tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự; các Điều 144, 147, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thị Thu V đối với anh Nguyễn Văn Đ về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Buộc anh Nguyễn Văn Đ có nghĩa vụ trả cho chị Phan Thị Thu V số tiền 231.300.000 (hai trăm ba mươi mốt triệu ba trăm nghìn) đồng. Trong đó, tiền gốc là 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng, tiền lãi là 31.300.000(ba mươi mốt triệu ba trăm nghìn) đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 20/3/2023, cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh Nguyễn Văn Đ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2/ Về án phí:

Anh Nguyễn Văn Đ phải chịu 11.565.000 (mười một triệu năm trăm sáu mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Chị Phan Thị Thu V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho chị V số tiền 5.450.000 (năm triệu bốn trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị V đã nộp tại biên lai thu số 0007767 ngày 01/12/2022, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

3/ Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4/ Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ