- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trang Thị Nh xin ly hôn, nuôi con anh Huỳnh Nguyễn Vũ L"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trang Thị Nh; chị Trang Thị Nh được quyền ly hôn anh Huỳnh Nguyễn Vũ L.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 23/2022/HNGĐ-ST Ngày: 15/4/2022 V/v “Tranh chấp Ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Chí Cường
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Ông Sơn Mứt
2.Ông Lương Phi Hùng
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Hồng Tiếm –Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Bình Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Minh: không thuôc trường hợp tham gia phiên toà.
Trong ngày 15 tháng 4 năm 2022 tại Tòa án nhân dân thị xã Bình Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 197/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2021 về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trang Thị Nh, sinh năm: 1987
Địa chỉ: số 1, xóm Đạo, khóm 5, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh; xin vắng mặt .
2. Bị đơn: Anh Huỳnh Nguyễn Vũ L, sinh năm: 1992
Địa chỉ: ấp Mỹ Khánh 2, xã H, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long; xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện ngày 05 tháng 11 năm 2021 và quá trình giải quyết vụ án, Nguyên đơn chị Trang Thị Nh trình bày:
Vào năm 2015, chị Nh và anh Huỳnh Nguyễn Vũ L quen biết tìm hiểu nên quyết định cưới có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. Qúa trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên Huỳnh Tuấn A, sinh ngày 01/5/2017 hiện đang sống với mẹ. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Lý do chị Nh yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn anh L là do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi nên vợ chồng dẫn đến ly thân không còn chung sống với nhau từ tháng năm 2017 đến nay, tình cảm không thể hàn gắn lại được nên cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay, chị Nh yêu cầu được ly hôn anh L; về con yêu cầu được tiếp tục nuôi không yêu cầu anh L cấp dưỡng; về tài sản và nợ không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên tòa hôm nay, chị Nh có đơn xin xét xử vắng mặt do bận công việc làm ăn ở xa và yêu cầu Tòa án giải quyết cho Chị được ly hôn anh L; về con yêu cầu được tiếp tục nuôi không yêu cầu cấp dưỡng; về tài sản và nợ không yêu cầu giải quyết. Ngoài ra không có yêu cầu nào khác. Bị đơn anh L có đơn xin vắng và có ý kiến Anh đồng ý ly hôn chị Nh; về con Anh đồng ý cho chị Nh được quyền nuôi và Anh chưa phải cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản và nợ không yêu cầu giải quyết. Anh L xin vắng mặt các lần Tòa mời hòa giải công khai chứng cứ và tại phiên tòa xét xử vụ kiện này do bận công việc làm ăn không đến Tòa được và không khiếu nại về sau.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Nguyên đơn chị Trang Thị Nh và bị đơn anh Huỳnh Nguyễn Vũ L đều có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt chị Nh và anh L là đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nh và anh L do quen biết có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán và có đăng ký kết hôn theo qui định tại Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 nên quan hệ hôn nhân của chị Nh và anh L là hợp pháp. Tuy nhiên, quá trình hôn nhân, chị Nh và anh L thường xuyên cải vã, vợ chồng bất đồng quan điểm dẫn đến cuộc sống gia đình không hạnh phúc. Xét thấy, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc và hiện đã ly thân không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc chị Nh xin ly hôn anh L là có căn cứ nên chấp nhận là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Mặt khác, trong quá trình giải quyết vụ án, anh L củng có ý kiến đồng ý ly hôn chị Nh. Vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nh, chị Nh được ly hôn anh L.
Về con chung: Chị Nh và anh L có 01 con chung tên Huỳnh Tuấn A, sinh ngày 01/5/2017. Chị Nh yêu cầu được quyền nuôi con chung là phù hợp vì hiện tại con đang sống với chị Nh và anh L cũng đồng ý để chị Nh nuôi dưỡng, xét chị Nh không yêu cầu anh L cấp dưỡng là sự tự nguyện và đúng quy định pháp luật nên được chấp nhận. Do đó, chấp nhận sự thỏa thuận giữa chị Nh và anh L. Chị Nh được quyền nuôi con chung, anh L chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Anh L được quyền thăm chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung: Chị Nh và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về nợ chung: Chị Nh và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Chị Nh phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo qui định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 51, Khoản 1 Điều 56, Khoản 2, Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 và Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trang Thị Nh; chị Trang Thị Nh được quyền ly hôn anh Huỳnh Nguyễn Vũ L.
2. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của chị Nh và anh L, chị Nh được quyền nuôi con chung là cháu Huỳnh Tuấn A, sinh ngày 01/5/2017. Anh L chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Anh L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nh và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Nh phải nộp án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012285 ngày 15/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã M, chị Nh đã nộp xong. Anh L không phải chịu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, Bị đơn được quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân nơi thường trú./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAT. VL; - VKSTX.M; -THADS.TXM; - UBND xã H; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( Đã ký) Phan Chí Cường |