vanban.org

Bản án 23/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Hồng Th đối với anh Cao Thuyết H. Cho chị Nguyễn Thị Hồng Th ly hôn đối với anh Cao Thuyết H.

Về con chung: Giao con chung Cao Thị Ngọc H2, sinh ngày 09-9-2005 cho chị Nguyễn Thị Hồng Th trực tiếp chăm sóc, giáo dục, trông nom, nuôi dưỡng. Ghi nhận chị Nguyễn Thị Hồng Th không yêu cầu anh Cao Thuyết H cấp dưỡng nuôi con. Anh Cao Thuyết H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cả… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, con chung"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Hồng Th đối với anh Cao Thuyết H. Cho chị Nguyễn Thị Hồng Th ly hôn đối với anh Cao Thuyết H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN TÂN CHÂU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 23/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 22-4-2022
Về việc:“Ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU

TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Trọng Hiếu.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Bùi Duy Thấm.

2. Bà Nguyễn Thị Minh Nguyệt.

- Thư ký phiên tòa: Bà Thân Thị Trang Nhung, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông Đặng Ngọc Giàu, Kiểm sát viên.

Trong ngày 22 tháng 4 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 485/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2021 về việc “Ly hôn, nuôi con theo uyết định đưa vụ án ra xét xử số: 35/2022/ ĐXX-ST ngày 07 tháng 4 năm 2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng Th, sinh năm 1981; nơi cư trú: ấp Tân X, xã Tân Phú, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

2. Bị đơn: Anh Cao Thuyết H, sinh năm 1976; nơi cư trú: ấp Tân X, xã Tân Phú, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

Chị Th, anh H đều có Đơn xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng Th và qua lời trình bày trong quá trình giải quyết nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh chị tìm hiểu, chung sống vợ chồng năm 1998, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân H, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh ngày 18-9-2018. Trong quá trình chung sống từ khi cưới nhau, vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên phát sinh nhiều mâu thuẫn dẫn đến cãi nhau và gia đình không thể hàn gắn. Tháng 11-2021, chị Th gởi Đơn khởi kiện đến tòa án.

Về con chung: Anh chị có 02 (Hai) con chung là Cao Nhật H1, sinh ngày 10-6-1999 (đã mất ngày 23-01-2020) và cháu Cao Thị Ngọc H2, sinh ngày 09-9-2005 hiện chị Th đang nuôi con.

Về tài sản chung: Anh chị không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Th cam kết chịu trách nhiệm lời trình bày của mình về thời gian chung sống, mâu thuẫn, con chung, tài sản chung, nợ chung là đúng.

Nay chị Nguyễn Thị Hồng Th xin ly hôn với anh Cao Thuyết H, yêu cầu nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng.

* Đối với bị đơn anh Cao Thuyết H:

Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Cao Thuyết H trình bày vợ chồng tìm hiểu, chung sống đăng ký kết hôn, con chung, nợ chung, tài sản chung. Anh H thừa nhận quá trình chung sống có gây gỗ, cãi nhau và mâu thuẫn về kinh tế. Anh H không đồng ý ly hôn. Nếu Tòa án xem xét cho ly hôn thì anh đồng ý, chị Th nuôi con, anh cấp dưỡng sau. Ngoài ra, anh H có Đơn xin vắng mặt.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký phiên tòa, Hội đồng xét xử, các đương sự đều thực hiện đúng theo quy định.

Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình, Điều 147, 233 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTV H14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ uốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Hồng Th đối với anh Cao Thuyết H. Cho chị Nguyễn Thị Hồng Th ly hôn đối với anh Cao Thuyết H.

Về con chung: Giao con chung Cao Thị Ngọc H2, sinh ngày 09-9-2005 cho chị Nguyễn Thị Hồng Th trực tiếp chăm sóc, giáo dục, trông nom, nuôi dưỡng. Ghi nhận chị Nguyễn Thị Hồng Th không yêu cầu anh Cao Thuyết H cấp dưỡng nuôi con. Anh Cao Thuyết H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên đề nghị Tòa án không xem xét.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng Th phải chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, chị Nguyễn Thị Hồng Th, anh Cao Thuyết H vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng mặt.

Về quan hệ hôn nhân: Xét tình cảm vợ chồng của chị Nguyễn Thị Hồng Th với anh Cao Thuyết H qua tài liệu chứng cứ thu thập trong quá trình giải quyết thể hiện tình cảm giữa chị Thủy, anh Hùng đã có mâu thuẫn, anh chị bất đồng ý kiến, ly thân thời gian dài, anh chị không còn thương yêu quý trọng, chăm sóc giúp đỡ nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Xét thấy, việc đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh đề nghị cho chị Nguyễn Thị Hồng Th và anh Cao Thuyết H ly hôn là phù hợp nên Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Hồng Th đối với anh Cao Thuyết H.

Về con chung: Giao con chung Cao Thị Ngọc H2, sinh ngày 09-9-2005 cho chị Nguyễn Thị Hồng Th trực tiếp chăm sóc, giáo dục, trông nom, nuôi dưỡng. Ghi nhận chị Nguyễn Thị Hồng Th không yêu cầu anh Cao Thuyết H cấp dưỡng nuôi con. Anh Cao Thuyết H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Anh chị trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Anh chị trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng Th phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51, 53, 56, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147, 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Hồng Th đối với anh Cao Thuyết H. Cho chị Nguyễn Thị Hồng Th ly hôn đối với anh Cao Thuyết H.

2. Về con chung: Giao con chung Cao Thị Ngọc H2, sinh ngày 09-9-2005 cho chị Nguyễn Thị Hồng Th trực tiếp chăm sóc, giáo dục, trông nom, nuôi dưỡng. Ghi nhận chị Nguyễn Thị Hồng Th không yêu cầu anh Cao Thuyết H cấp dưỡng nuôi con. Anh Cao Thuyết H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung: Anh chị trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.

4. Về nợ chung: Anh chị trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.

5. Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn Thị Hồng Th phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006836 ngày 04-11-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Chị Nguyễn Thị Hồng Th nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

6. Về kháng cáo: Các đương sự có mặt làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ./.

Cỡ chữ