- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị M xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000;
- Căn cứ chính? Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 13 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 23/2022/HNGĐ-ST Ngày 10-03-2022 V/v không công nhận vợ chồng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Công Định
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hữu Thái
Bà Nguyễn Thị Hoan
- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Kim Thùy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lục Nam.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện LN, tỉnh BG tham gia phiên tòa: Bà Ngô Thị Thắm - Kiểm sát viên.
Trong ngày 10 tháng 03 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Nam tiến hành mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thẩm thụ lý số: 06/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2022 về việc “Không công nhận là vợ chồng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19A/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2022, Thông báo thay đổi thời gian mở lại phiên tòa số 01/TB-TA ngày 23/02/2022, giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị M, sinh năm 1977 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn K, xã P, huyện LN, tỉnh BG.
- Bị đơn: Anh Đoàn Tiến T, sinh năm 1977 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn D, xã P, huyện LN, tỉnh BG
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ghi ngày 04/01/2022 cùng các lời khai chị Đỗ Thị M trình bày như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Đoàn Tiến T lấy nhau năm 1995, tổ chức kết hôn theo phong tục tập quán không đi đăng ký kết hôn tại UBND xã. Sau khi luật hôn nhân và gia đình năm 2000 có hiệu lực pháp luật, UBND xã có tuyên truyền về việc đăng ký kết hôn nhưng do vợ chồng nhận thức pháp luật hạn chế nên không đi đăng ký theo quy định. Trước khi kết hôn hai vợ chồng chị có thời gian tìm hiểu và tự nguyện kết hôn với nhau. Sau khi lấy nhau chị về nhà anh T làm dâu ngay, cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn, lý do mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm thường xuyên cãi nhau, đến nay hai bên đã ly thân từ đó đến nay, nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị đề nghị Tòa án giải quyết không công nhận chị và anh T là vợ chồng.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Đoàn Văn T1, sinh năm 1996 và Đoàn Trường G, sinh năm 2000 hiện nay con chung đã trưởng thành, phát triển bình thường nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản, công nợ, ruộng đất canh tác: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết mà để hai vợ chồng tự thỏa thuận với nhau.
Chị có đơn xin xét xử vắng mặt.
Tại biên bản ghi lời khai ngày 10/02/2022 bị đơn anh Đoàn Tiến T trình bày: Quá trình anh chị chung sống, nguyên nhân mâu thuẫn như chị Đỗ Thị M đã trình bày là đúng. Nay chị M đề nghị Tòa án không công nhận anh chị là vợ chồng anh đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
-Về con chung: Anh xác nhận con chung như chị M trình bày là đúng. Con chung đã trưởng thành phát triển bình thường nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về tài sản chung, công nợ, ruộng canh tác: Anh không đề nghị Tòa án giải quyết.
Anh có đơn xin xét xử vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm, phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến trước khi mở phiên tòa Thẩm phán và Thư ký Tòa án tuân theo đúng trình tự tố tụng. Tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử sơ thẩm thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về phía các đương sự nguyên đơn, bị đơn chấp hành nghiêm chỉnh, thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.
Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 7 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 266; Điều 271; Điều 272; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 11, Điều 13 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000; Điều 24, Điều 26, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử không công nhận vợ chồng giữa chị Đỗ Thị M và anh Đoàn Tiến T.
Ngoài ra đại điện Viện kiểm sát còn đề xuất giải quyết án phí và quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra chứng cứ tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay chị Đỗ Thị M và anh Đoàn Tiến T có đơn xin xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228; Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự theo thủ tục chung.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị M chung sống với anh Đoàn Tiến T năm 1995, trước khi về chung sống anh chị có được tự do tìm hiểu, thỏa thuận và tổ chức lễ cưới theo phong tục truyền thống của địa phương nhưng anh chị không đi đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Sau khi cưới xong chị M về gia đình anh T chung sống và ở tại thôn K, xã P, thời gian đầu tình cảm giữa anh chị hòa thuận, hạnh phúc. Đến năm 2003 giữa anh chị xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng trong quan điểm sống trong làm ăn phát triển kinh tế và sinh hoạt hàng ngày nên hai bên thường xảy ra xô sát. Anh chị cắt đứt mọi quan hệ tình cảm, kinh tế, hai bên không còn quan tâm qua lại từ năm 2003. Xét thấy mâu thuẫn tình cảm giữa chị M, anh T đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài chị Đỗ Thị M có nguyện vọng tha thiết đề nghị Tòa án không công nhận chị và anh Đoàn Tiến T là vợ chồng. Do anh chị về chung sống nhưng không đăng ký kết hôn nên căn cứ Điều 11, 13, 85, 91 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000. Xử không công nhận vợ chồng giữa chị Đỗ Thị M và anh Đoàn Tiến T.
Về con chung: Chị Đỗ Thị M và anh Đoàn Tiến T có 02 con chung là Đoàn Văn T1, sinh năm 1996 và Đoàn Trường G, sinh năm 2000 hiện nay con chung đã trưởng thành, phát triển bình thường nên quá trình giải quyết chị M, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ, ruộng canh tác: Chị Đỗ Thị M và anh Đoàn Tiến T không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 24, Điều 26, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Đỗ Thị M phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0013484 ngày 06/01/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện LN, tỉnh BG.
Về quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 271, Điều 272, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 7 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 266; Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 272; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 11, Điều 13 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000;
Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000;
Điều 24, Điều 26, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị M.
1. Xử không công nhận vợ chồng giữa chị Đỗ Thị M và anh Đoàn Tiến T.
2. Về án phí: Buộc chị Đỗ Thị M phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0013484 ngày 06/01/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện LN, tỉnh BG.
3. Về quyền kháng cáo:
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án./.
THÀNH VIÊN HĐXX
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hoan – Nguyễn Hữu Thái
Đặng Công Định
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lục Nam; - Chi cục THADS huyện Lục Nam; - Các đương sự; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ, VP. . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Công Định |