- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị U.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 23/2022/HNGĐ-ST Ngày: 19/4/2022 V/v tranh chấp không công nhận vợ chồng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Đua
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Phúc
2. Ông Nguyễn Phát To
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Tuấn – Là thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Tân – Kiểm sát viên
Ngày 19 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành A xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 30/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2022 về việc tranh chấp không công nhận vợ chồng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2022/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 11/2022/QĐST-DS ngày 28/3/2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị U – vắng mặt
Địa chỉ: Ấp Trường Ninh 2, xã Trường Xuân B, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
2. Bị đơn: Trần Văn P – vắng mặt
Địa chỉ: Ấp 4B, xã Tân H, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn ngày 07/02/2022, Bản tự khai ngày 07/02/2022 nguyên đơn chị Nguyễn Thị U trình bày: Vào năm 2014, Chị và anh Trần Văn P sống chung với nhau như vợ chồng. Quá trinh chung sống anh P thường xuyên nhậu, không chăm lo gia đình và đánh chị. Nhận thấy cuộc sống chung không hạnh phúc nên chị làm đơn xin ly hôn với anh P.
Về tài sản chung, con chung và nợ chung không có.
Chị có yêu cầu Tòa án xét x ử vắng mặt.
Bị đơn anh Trần Văn P trình bày tại biên bản lấy lời khai ngày 17/02/2022: Anh và chị Nguyễn Thị U sống chung với nhau như vợ chồng từ năm 2014 nhưng không có làm thủ tục đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống hạnh phúc được thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm. Nay chị U yêu cầu ly hôn, anh cũng đồng ý.
Về tài sản chung, con chung và nợ chung không có.
Anh có yêu cầu xét xử vắng mặt
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là tuân thủ đúng trình tự, thủ tục tố tụng. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đúng theo quy định pháp luật, Đối với chị Út và anh Phúc có yêu cầu xét xử vắng mặt nên đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị Út và anh Phúc.
Về việc nội dung giải quyết vụ án: Do chị Nguyễn Thị U và anh Trần Văn P sống chung với nhau tự nguyện, nhưng không có đăng ký kết hôn nên đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận Nguyễn Thị U và anh Trần Văn P là vợ chồng. Về con chung, tài sản chung và nợ chung không có nên đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền: Chị Nguyễn Thị U và anh Trẩn Văn P do phát sinh mâu thuẫn trong đời sống hôn nhân và gia đình mà không thể hàn gắn tình cảm được với nhau nên chị U yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh trần Văn P. Do anh Trần văn P có nơi cư trú tại huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang nên theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
Xét về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật. Chị Nguyễn Thị U và anh Trần Văn P có yêu cầu xét xử vắng mặt nên căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt chị U và anh P.
Về nội dung vụ án:
Xét quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị U và anh Trần Văn P tuy được xây dựng trên cơ sở tự nguyện, nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên không được pháp luật công nhận mối quan hệ hôn nhân này. Quá trình chung sống do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau, nhận thấy cuộc sống chung không hạnh phúc nên chị U làm đơn xin ly hôn với anh P. Vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào hướng dẫn tại khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp và Điều 9, Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị U và anh Trần Văn P là vợ chồng.
Về con chung: Không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung: Không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Nguyễn Thị U phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng.
Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 9, Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị U.
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị U và anh Trần Văn P là vợ chồng.
2. Về con chung: Không có nên không đặc ra xem xét.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị U phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Chuyển 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị U đã nộp theo biên lai số 0011652 ngày 07/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A thành án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (chị U đã nộp xong).
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai theo quy định pháp luật.
6. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - Các đương sự; - CQ THA DS h.Châu Thành A; - VKSND h.Châu Thành A; - UBND xã Vĩnh A, h. Châu Thành Tỉnh An Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Văn Đua |