- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn H-P"
- Tòa quyết gì? số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý v à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 23/2021/HNGĐ-ST Ngày 06-7-2021 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG HO
À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH
ÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử s
ơ th ẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Ông Phạm Trung Dũng
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Lý Thị Thi ên Nga
Bà Phạm Thị Bấm
- Thư k ý phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh - Thư ký Toà án nhân dân quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền, th
ành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Đoàn Quảng H ưng - Kiểm sát vi ên.
Ngày 06 tháng 7 năm 2021, tại trụ sở To
à án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Ph òng xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số
109/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2021 về ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số
16/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2021 giữa các đ ương s ự:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Thu H ; nơi cư trú: Đư ờng L, phư ờng M, quận N, thành phố Hải Ph òng; có mặt.
- Bị đ ơn: Anh Bùi Hữu P ; nơi cư trú: Đư ờng L, phư ờng M, quận N, thành phố Hải Ph òng; có mặt .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đ ơn kh ởi kiện, bản tự khai
, biên bản h òa giải và tại phi ên tòa, nguyên đơn chị Đỗ Thị Thu H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Năm 2017, chị Đỗ Thị Thu H và anh Bùi Hữu P kết hôn trên cơ s ở tự nguyện, đ
ư ợc sự đồng ý của hai b
ên gia đình, có tổ chức lễ c
ư ới theo phong tục tập quán địa ph ương. Tuy nhiên, đ ến ngày 09 tháng 01 năm 2018 anh chị mới làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân ph ư ờng Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Ph òng.
Quá trình chung sống vợ chồng
thời gian đầu hòa thuận , hạnh phúc , đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau về tính cách, bất đồng quan điểm
sống , không có sự tin t ư ởng nhau trong t ình cảm dẫn đến vợ chồng th ư ờng xảy ra
xung đột . Hai bên gia đình đã nhiều lần hòa giải nh ưng không có kết quả. Từ
tháng 4 năm 2020 đến nay, vợ chồng sống ly thân, không quan tâm đến nhau, kinh tế ri êng biệt. Đến nay xác định t ình cảm vợ chồng không còn, sống chung cũng không có hạnh phúc, đề nghị To
à án giải quyết cho chị H đư ợc ly hôn với anh Bùi Hữu P .
- Về con chung: Chị Đỗ Thị Thu H và anh Bùi Hữu P có hai con chung là Bùi Hà P, sinh ngày 08/8/2018 và Bùi Nhật M , sinh ngày 02/8/2020. Hiện nay hai con đang ở với chị H . Do các con còn nhỏ, d ư ới 03 tuổi, cần sự qu
an tâm chăm sóc của ng ư ời mẹ n ên chị đề nghị giao hai con chung cho chị trực tiếp nuôi dư ỡng . Nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con anh chị đề nghị tự thỏa thuận, không y
êu cầu T òa án giải quyết .
- Về t ài sản chung : Chị Đỗ Thị Thu H và anh Bùi Hữu P không có tài sản chung, không yêu cầu To à án giải quyết.
* Tại bản tự khai, bi ên bản h òa giải và tại phi ên tòa, bị đ ơn anh Bùi Hữu P trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Năm 2017, anh Bùi Hữu P và chị Đỗ Thị Thu H kết hôn trên cơ s ở tự nguyện, đ
ư ợc s ự đồng ý của hai b
ên gia đình, có tổ chức lễ c
ư ới theo phong tục tập quán. Anh chị có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân ph ư ờng Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Ph òng vào ngày 09 tháng 01 năm 2018.
Quá trình chung sống vợ chồng h
òa thuận và có 02 con chung, đến đầu năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân do tính cách không hợp, bất đồng quan điểm dẫn đến vợ chồng th
ư ờng xảy ra bất h òa. Hai bên gia đình, bạn b è đã hòa giải nhưng không có k ết quả m à mâu thuẫn vợ chồng
ngày càng trầm trọng
hơn . Khoảng 01 năm nay , anh chị sống ly thân, không ai quan tâm tới ai , kinh tế ri êng biệt. Đến nay xác định t ình cảm vợ chồng không c òn, sống chung cũng không có hạnh phúc nên anh P đồng ý ly hôn với chị H .
- Về con chung: Anh Bùi Hữu P và chị Đỗ Thị Thu H có hai con chung là Bùi Hà P, sinh ngày 08/8/2018 và Bùi Nhật M , sinh ngày 02/8/2020. Khi ly hôn, anh đề nghị giao con Bùi Hà P cho anh trực tiếp nuôi; giao con Bùi Nhật M cho chị H trực tiếp nuôi . Nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không y êu cầu T òa án giải quyết .
- Về t ài sản chung : Anh Bùi Hữu P và chị Đỗ Thị Thu H không có tài sản chung, không yêu cầu To à án giải quyết.
* Kiểm sát vi ên phát biểu quan điểm:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng từ k
hi thụ lý vụ án đến tr ư ớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Th
ư k ý đã chấp h ành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Các đương s ự đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các điều 70, 71 , 72 của Bộ luật Tố
tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án:
Căn cứ khoản 1 Điều 28 , điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 ; khoản 4 Điều 147 ; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật
Tố tụng dân sự ; căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56
, các điều 58, 81, 82, 83 của Luậ t Hôn nhân và gia đình; căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý v
à sử dụng án phí v à lệ phí Tòa án, đề nghị Hội đồng xét xử xử:
Về q uan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Thu H đư ợc ly hôn anh Bùi Hữu P .
Về con chung: Anh Bùi Hữu P và chị Đỗ Thị Thu H có hai con chung là Bùi Hà P, sinh ngày 08/8/2018 và Bùi Nhật M , sinh ngày 02/8/2020. Giao hai con Bùi Hà P và Bùi Nhật M cho chị Đỗ Thị Thu H trực tiếp nuôi cho đến khi
mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật
. Nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không y
êu cầu T òa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết .
Về t ài sản chung : Chị Đỗ Thị Thu H và anh Bùi Hữu P thống nhất tr ình bày không có tài sản chung, không yêu cầu To à án giải quyết nên không xem xét, giải quyết .
Về án phí: Chị Đỗ Thị Thu H phải nộp án phí dân sự s
ơ th ẩm theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo : Các đương s ự đ ư ợc quyền kháng cáo bản án theo quy
định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ã đư ợc thẩm tra tại
phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng dân sự:
+ Về quan hệ pháp luật v à thẩm quyền giải quyết:
[1] Đây là vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con đư ợc quy định tại khoản 1
Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đ
ơn anh Bùi Hữu P có nơi cư t rú tại số đư ờng L, phư ờng M, quận N, thành phố Hải Ph òng nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T
òa án nhân dân quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Phòng.
- Về nội dung:
[2] Quan hệ hôn nhân giữa chị Đỗ Thị Thu H và anh Bùi Hữu P đư ợc xác lập năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện. Anh chị có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phư ờng Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Ph òng vào ngày 09 tháng 01 năm 2018. Vì vậy hôn nhân giữa chị H và anh P là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân v
à gia đình.
[3] Căn cứ v ào lời khai của
nguyên đơn, b ị đơn , lời khai của ng ư ời l àm chứng v à biên bản xác minh tại chính quyền địa ph
ương, H ội đồng xét xử nhận thấy: Mâu thuẫn gi ữa chị H và anh P phát sinh từ đầu năm 2020 do anh chị không hợp nhau về tính cách, không tin tư ởng về t ình cảm, bất đồng quan điểm
dẫn đến vợ chồng th ư ờng xảy ra bất h òa. Hai bên gia đình đã hòa giải nh ưng không có k ết quả m à mâu thuẫn vợ chồng
ngày càng trầm trọng. Từ tháng 4/2021 đến nay , anh chị sống ly thân, không quan tâm đến nhau, cuộc sống v
à kinh tế ri êng biệt. Hội đồng xét xử xét thấy
hôn nhân giữa chị Đỗ Thị Thu H và anh Bùi Hữu P đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo d
ài, mục đích của hôn nhân không đạt đư ợc. V ì vậy, cần áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân v
à gia đình chấp nhận y êu cầu xin ly hôn của chị Đỗ Thị Thu H .
+ Về con chung:
[4] Anh Bùi Hữu P và chị Đỗ Thị Thu H có hai con chung là Bùi Hà P, sinh ngày 08/8/2018 và Bùi Nhật M , sinh ngày 02/8/2020. Chị Đỗ Thị Thu H yêu cầu đư ợc trực tiếp
nuôi hai con nhưng anh P không đồng ý, anh đề nghị T òa án giao con Bùi Hà P cho anh nuôi dư ỡng , giao con Bùi Nhật M cho chị H trực tiếp nuôi dư ỡng .
[5] Hội đồng xét xử
xét thấy: Yêu cầu của hai b ên là hoàn toàn chính đáng, phù hợp với đạo lý v
à đúng quy định của pháp luật . Tuy nhiên, xét hoàn cảnh thực tế th ì trong thời gian anh chị sống ly thân từ tháng 4/2020 đến nay, hai con ở với chị H . Chị H có nơi ở, có công việc v à thu nhập ổn định.
Mặt khác, h iện hai con còn nhỏ, đều d ư ới 03 tuổi,
cần có t ình thương và s ự chăm sóc của ng ư ời mẹ để đảm bảo cho các cháu có đời sống t ình cảm, điều kiện vật chất cũng nh
ư đ ảm bảo quyền lợi v à sự phát triển to àn diện cho các cháu một cách tốt nhất . Vì vậy, Hội đồng xét xử cần chấp nhận y
êu cầu của Nguy ên đơn, giao hai con chung cho mẹ cháu là chị H trực tiếp nuôi d ư ỡng l à phù hợp với ho àn cảnh thực tế v à phù hợp với quy định tại các điều 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân v à gia đình. Nghĩa vụ cấp dư ỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận,
không yêu cầu tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[6] Sau khi ly hôn, ngư ời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai đư ợc cản trở; tuy nhi
ên nếu ng ư ời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h
ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡng, giáo dục con th ì ngư ời trực tiếp nuôi con có quyền y
êu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của ng
ư ời đó theo các điều 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
+ Về tài sản chung :
[7] Chị Đỗ Thị Thu H và anh Bùi Hữu P thống nhất tr ình bày không có tài sản chung , không yêu cầu To à án giải quyết n ên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về án phí:
[8] Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v
à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án , chị Đỗ Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự s ơ th ẩm.
- Về quyền kháng cáo:
[9] Chị Đỗ Thị Thu H và anh Bùi Hữu P đư ợc quyền kháng cáo bản án theo
quy định tại Điều 271 , Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự
.
Vì các lẽ tr ên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28 , điểm a khoản 1 Điều 35 , điểm a khoản 1 Điều 39 , khoản 4 Điều 147 , Điều 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ kh oản 1 Điều 51 , khoản 1 Điều 56 , Điều 58 , Điều 81 , Điều 82 , Điều 83 của Luậ t Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý v à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị
Đỗ Thị Thu H đư ợc ly hôn anh Bùi Hữu P .
2. Về con chung: Anh Bùi Hữu P và chị Đỗ Thị Thu H có hai con chung là Bùi Hà P, sinh ngày 08/8/2018 và Bùi Nhật M , sinh ngày 02/8/2020. Giao hai con Bùi Hà P và Bùi Nhật M cho chị Đỗ Thị Thu H trực tiếp nuôi dư ỡng cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật
. Nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không y
êu cầu T òa án giải quyết n ên không xem xét, giải quyết .
Sau khi ly hôn, ngư ời không trực tiếp nuôi con có quyề
n, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư ợc cản trở.
3. Về t ài sản chung : Chị Đỗ Thị Thu H và anh Bùi Hữu P không có tài sản chung, không yêu cầu To à án giải quyết nên không xem xét, giải quyết .
4. Về án phí: Chị Đỗ Thị Thu H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự s ơ th ẩm, nh ưng đư ợc trừ v ào số tiền tạm ứng án phí dân sự s
ơ th ẩm đ ã nộp l à 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo bi ên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T òa án số 0006999 ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi h ành án dân sự q uận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng. Chị Đỗ Thị Thu H đã nộp đủ án phí dân sự s
ơ thẩm.
5. Về q uyền kháng cáo bản án :
Nguyên đơn chị Đỗ Thị Thu H , bị đ ơn anh Bùi Hữu P đư ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.
6. Trư ờng hợp bản án đ ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h
ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự, thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nh ận:
| - VKSND quận Ngô Quyền; - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - UBND phư ờng Máy Chai, quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng (ĐKKH ngày 09/01/2018); - Đương s ự; - Lưu: VT, h ồ s ơ v ụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI ÊN TÒA Phạm Trung Dũng |