vanban.org

Bản án 23/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị

Nguyễn Thị T và anh Trịnh Văn Đ . Về con chung: Công nhận cháu Trịnh Công S , sinh ngày 08/7/2012 là con chung của chị T và anh Đ. Giao cháu S cho chị T trực tiếp nuôi d ư ỡng, anh Đ có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị T mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) , thời hạn cấp d ư ỡng nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa Nguyễn Thị T và Trịnh Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 23 /2021/HNGĐ-ST
Ngày: 26-5-2021
V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đ ình

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: bà Trịnh Thanh Hươ ng

Các Hội thẩm nhân dân : 1. ông Đặng Văn Bộ ;

2. ông Trần Ngọc Châu .

Thư ký phiên tòa: bà Lê Thị Th ư - Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: bà Doãn Thị Luy ến - Kiểm sát vi ên.

Ngày 26 tháng 5 năm 2021, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án thụ lý số 184/2020/TLST

-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2020 về “Tranh chấp hôn nhân gia đ ình”, theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 22/2021/QĐXXST -HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2021 giữa các đ ương sự:

1. Nguyên đơn : Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1993.

Địa chỉ: thôn N , xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.

2. Bị đ ơn : Anh Trịnh Văn Đ, sinh năm 1993.

Địa chỉ: thôn N, xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 27/10/2020 và trong quá trình giải quyết vụ án,

nguyên đơn l à chị Nguyễn Thị T trình bày: Chị v à anh Trịnh Văn Đ tự nguyện chung sống v ới nhau từ năm 2011 nh ưng đ ến ng ày 11/9/2012 mới đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân x ã H, huyện H , tỉnh T . Vợ chồng chung sống đến năm 20

15 thì phát sinh mâu thuẫn ,nguyên nhân là do vợ c hồng bất đồng về quan điểm sống

, không hòa hợp n ên vợ chồng th ư ờng xuy ên cãi chửi nhau. Mâu thuẫn vợ chồng kéo dài đến năm 2017 m à không thể khắc phục đ ư ợc n ên chị T và anh Đ đã sống ly thân từ năm 2017 cho đến nay, thời gian ly thân vợ chồng không c

òn quan tâm đến nhau. Xét thấy t ình cảm vợ chồng kh

ông còn, chị T đề nghị To à án giải quyết cho chị đư ợc ly hôn anh Trịnh Văn Đ .

Về con chung : Chị T khai, vợ chồng có

một con chung, cháu tên là Trịnh Công S, sinh ngày 08/7/2012, hiện nay cháu S đang ở với chị T . Chị T đề nghị đư ợc trực tiếp nuôi d

ư ỡng cháu S, yêu cầu anh Đ phải cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng chị mỗi tháng 1.000.000đ (Một

triệu đồng) cho đến khi cháu S

đủ 18 tuổi .

Về t ài sản: Chị Nguyễn Thị T

không yêu cầu T òa án giải quyết.

Toà án đã tống đạt hợp

lệ, triệu tập anh Trịnh Văn Đ

đến To à án để viết bản khai nhưng anh Đ không có mặt m à không có lý do nên không có bản khai của anh Đ.

Kiểm sát vi ên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Quá trình nhận đ ơn khởi kiện, thụ lý, g

iải quyết, quyết định đ

ưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử v

à Thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đ ương s ự đ ã đư ợc thực hiện các quyền của m

ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị T đề nghị To à án giải quyết cho ly hôn với

anh Đ và đư ợc trực tiếp nuôi d ư ỡng cháu S, yêu cầu anh Đ phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị mỗi tháng 1.0 00.000 đồng cho đến khi cháu S đủ 18 tuổi là phù hợp với quy định tại Điều 56;

Điều 81 , 82, 83, khoả n 1, Điều 88 Luật hôn nhân v à gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y

êu cầu của chị T .

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ

ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng:

Anh Trịnh Văn Đ đã đư ợc triệu tập hợp lệ

lần thứ hai đến T

òa án để tham gia phi ên hòa giải nh ưng anh Đ không có mặt m à không có lý do nên Tòa án không tiến h ành hoà giải đ ư ợc vụ án. Anh Đ cũng đ ã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ đến lần t

hứ hai để tham gia phi ên tòa nhưng v ẫn không có mặt, chị T vắng mặt tại phi ên tòa nhưng đ ã có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt,

vì vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt

chị T và anh Đ là phù hợp với quy định tại khoản 2

, Điều 227, Điều 228 của Bộ

luật tố tụng dân sự.

[2]. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trịnh Văn Đ kết hôn tr ên cơ s ở tự

nguyện, có đăng ký kết hôn, nh ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 20 15 thì phát sinh mâu thuẫn. Theo chị T , nguyên nhân mâu thuẫn l à do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống n

ên thư ờng xuy ên cãi chử i nhau. Kết quả xác minh ngày 11/01/2021 có xác nhận của Ủy ban nhân dân x

ã H cũng cho thấy , nguyên nhân mâu thuẫn giữa chị T

và anh Đ là do anh Đ nghi ngờ chị T có quan hệ ngoại t ình nên vợ chồng c ãi chửi nhau , đỉnh điểm l à năm 2017, chị T và anh Đ xảy ra mâu thuẫn nên chị T đã bỏ về nh à bố mẹ đẻ sinh

sống v à sống ly thân với anh Đ cho đến nay . Một thời gian dàivợ chồng sống ly thân

và không còn quan tâm đến nhau, chứng tỏ

đời sống chung giữa chị T và anh Đ đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ

ư ợc. Do đó, căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014 giải quyết cho chị T đư ợc ly hôn với anh Đ là phù hợ p.

[3]. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T khai, vợ chồng có một con chung,

cháu tên là Trịnh Công S , sinh ngày 08/7/2012. Chị T cũng xuất tr ình cho Tòa án bản sao chứng thực giấy khai sinh của cháu S

, trong đó xác định cháu S là con chung của chị T và anh Đ nên đủ c ơ s ở khẳng định cháu S

là con chung của chị T và anh Đ. Từ kh i vợ chồng sống ly thân, cháu S

do chị T nuôi dư ỡng, cháu S cũng có nguyện vọng đ ư ợc ở với mẹ. Để tránh xáo trộn về tâm lý cũng nh

ư vi ệc học tập của cháu, giao cháu S cho chị T trực tiếp n uôi dư ỡng, mức cấp d

ư ỡng chị T yêu cầu l à phù hợp với mức b

ình quân tại địa ph ương nên đư

ợc chấp nhận.

[4]. Về t ài sản: Chị Nguyễn Thị T

không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.

[5]. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Trịnh Văn Đ phải chịu án phí dân sự

sơ th ẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên,

B v

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1, Điều 56; Đ iều 81 ; Điều 82; Điều 83; khoản 1, Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.Điều 6; khoản 5, khoản 6,Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị

Nguyễn Thị T và anh Trịnh Văn Đ .

2. Về con chung: Công nhận cháu Trịnh Công S , sinh ngày 08/7/2012 là con chung của chị T và anh Đ. Giao cháu S cho chị T trực tiếp nuôi d ư ỡng, anh Đ có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị T mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) , thời hạn cấp d ư ỡng nuôi con chung tính từ tháng 5 năm 2021 cho đến khi cháu S đủ 18 tuổi. .

Anh Đ có quyền , nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai đư ợc cản trở.

Anh Đ không đư ợc lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hư ởng xấu đế n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡng , giáo dục con của chị T.

3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân nh ưng đư ợc trừ

vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo bi ên lai thu số AA/2019/0009 233 ngày 29/10/2020 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung, chị T đã nộp đ ủ tiền án phí. Anh Trịnh Văn Đ phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ th ẩm về cấp d ư ỡng định kỳ.

4. Về quyền kháng cáo: Chị T, anh Đ có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ

ư ợc tống đạt hợp lệ.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi hành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án Dân sự.

Cỡ chữ