vanban.org

Bản án 23/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Tuyết N và anh Võ Minh D được ly hôn.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Bùi Tuyết N phải chịu là 300.000 đồng, khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị N đã đóng theo biên lai số 0007731 ngày 02 tháng 4 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Chị N đã đóng xong án phí hôn nhân gia … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Tuyết N-Võ Minh D"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Tuyết N và anh Võ Minh D được ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 23/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 15-6-2021
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Ngô Huỳnh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Đại Thắng

2. Ông Đặng Thành Sơn

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Võ Ngân Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 15 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 70/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 24/2021/QĐST - HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Tuyết N, sinh năm 1987 (có mặt)

Trú tại: ấp 4, xã M, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp

- Bị đơn: Anh Võ Minh D, sinh năm 1991 (vắng mặt)

Trú tại: ấp P, xã H, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai của nguyên đơn chị Bùi Tuyết N trình bày: Chị và anh Võ Minh D chung sống vào năm 2018, có đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống khoảng 02 tháng thì phát sinh mâu thuẫn, do vợ chồng thường hay cãi vả, bất đồng quan điểm, cả hai không tìm được tiếng nói chung và chị đã bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sống đến nay. Do tình cảm không còn chị N yêu cầu ly hôn.

Về con chung: không có

Về tài sản chung và nợ chung: không có.

Bị đơn anh Võ Minh D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bị đơn anh Võ Minh D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn. Ư ư

Chị Bùi Tuyết N và anh Võ Minh D tự nguyện chung sống vào năm 2018 và có đăng ký kết hôn, nên được coi là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Theo lời khai của chị Nhung thì vợ chồng chung sống hạnh phúc không bao lâu thì mâu thuẫn phát sinh, do vợ chồng thường hay bất đồng, không tìm được tiếng nói chung. Anh D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không có ý kiến gì với cuộc hôn nhân của anh, và qua lời khai của chị N thì anh chị đã không còn sống chung từ lâu, điều đó thể hiện anh chị mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị Ng yêu cầu ly hôn là có cơ sở để chấp nhận.

Về con chung: không có nên không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: không có nên không đặt ra giải quyết.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Bùi Tuyết N phải chịu 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 51, Điều 53 và Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.

Tuyên xử:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Tuyết N và anh Võ Minh D được ly hôn.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Bùi Tuyết N phải chịu là 300.000 đồng, khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị N đã đóng theo biên lai số 0007731 ngày 02 tháng 4 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Chị N đã đóng xong án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng, thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ