- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Danh D- Đinh Văn T"
- Tòa quyết gì? Căn c hoản 1 Điều 308 và hoản 1 Điều 148 Bộ luật tố t ng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về m c thu miễn giảm thu nộp quản l và sử d ng án phí và lệ phí T a án.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 23/2021/DS-PT Ngày: 18/01/2021 V/v tranh chấp hợp đồng dân sự tặng cho tài sản, hợp đồng vay tài sản và bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng L Hồng Nư c
Các Thẩm phán:
Bà Nguyễn Thị Vĩnh
ng Sỹ Danh Đạt
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Ngọc Trang- Thư T a án nhân dân t nh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Ông Nguyễn Văn Tón- Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 18 tháng 01 năm 2021 tại tr s T a án nhân dân t nh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công hai v án th l số 467/2020/TLPT-DS ngày 17 tháng 11 năm 2020 về tranh chấp "Tranh chấp hợp đồng dân sự tặng cho tài sản hợp đồng vay tài sản và bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số 34/2020/DS - ST ngày 24 tháng 9 năm 2020 của T a án nhân dân huyện Hồng Ngự bị háng cáo;
Theo Quyết định đưa v án ra xét xử phúc thẩm số 497/2020/QĐ-PT ngày 07/12/2020 và quyết định hoãn phi n t a số 529/2020/QĐ-PT ngày 30/12/2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: ng D D sinh năm 1960;
Bà Thị L sinh năm 1969;
Anh Danh Hoàng N sinh năm 1992.
C ng địa ch : ấp NB xã NC huyện G R t nh K G.
Người đại diện theo ủy quyền của anh Danh Hoàng N là ông Danh D, sinh năm 1960; C ng địa ch : ấp NB xã NC huyện G R t nh K G.
(Theo giấy ủy quyền ngày 16/5/2019).
2. Bị đơn: ng Đinh Văn T sinh năm 1968;
Bà Nguyễn Thị T (T) sinh năm 1972;
Chị Đinh Thị Kiều T sinh năm 1997.
C ng địa ch : ấp B nh H H xã T T H B huyện HN t nh ĐT.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Đồng Ngọc M sinh năm 1973.
Địa ch : ấp Cái Đ N xã Ng Ch huyện G R t nh K G.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Đồng Ngọc M là ông Danh D, sinh năm 1960; Địa ch : ấp NB xã NC huyện G R t nh K G. (Theo giấy ủy quyền ngày 21/9/2020).
3. Người háng cáo: ng Danh D bà Thị L và anh Danh Hoàng N là nguy n đơn bà Đồng Ngọc M là người có quyền lợi nghĩa v li n quan.
ng Danh D bà Thị L có mặt tại phi n t a; ông T, bà T (T) chị Trang vắng mặt hông l do.
NỘI D NG V ÁN:
- Nguyên đơn, người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn Danh Hoàng N là ông Danh D trình bày:
Do con ông là Danh Hoàng N và Đinh Thị Kiều T thương nhau con ông bị giam do vi phạm pháp luật đến ngày 30/12/2018 th Nam đã chấp hành xong về gia đ nh và xin cư i T. ng đồng n n ngày 24/01/2019 âm lịch gia đình ông có đến gia đ nh ông T để xin hỏi cư i T cho N và ông T và bà T đồng và hai b n gia đ nh thống nhất ngày 09/02/2019 âm lịch sẽ làm đám nói (Lễ đính hôn) cho N và T. Đến ngày 09/02/2019 âm lịch hai b n họ hàng gia đ nh nhà trai và gia đ nh nhà gái làm lễ đính hôn cho các con. Trong lễ đính hôn gia đình ông đã trao 20.000.000 đồng cho gia đ nh nhà gái theo t c lệ nạp tài (Tiền ph đám) và đeo cho T 05 (Năm ) ch vàng cư i vàng 24 ara 9999 gồm 01 đôi bông tai 01 ch 01 sợi dây chuyền 02 ch và 01 chiếc lắc tay 02 ch . Thống nhất ngày 28-29/02/2019 âm lịch làm đám cư i và ngày 29/02/2019 âm lịch sẽ rư c dâu. Sau hi lễ đính hôn xong gia đ nh ông về để chuẩn bị cho đám cư i nhưng bất ngờ vào ngày 26/02/2019 âm lịch vợ chồng ông T gọi điện cho vợ chồng ông và thông báo hông cho rư c dâu v i l do N hỗn hào v i gia đ nh ông T. V vậy ngày 27/02/2019 âm lịch vợ chồng ông trực tiếp đến gia đ nh ông T để trao đổi thương lượng th gia đ nh ông T vẫn làm lễ cư i nhưng hông cho chú rễ đến tham dự. ng m i đến tr s UBND xã Thường T H B để nhờ chính quyền địa phương h a giải cho đôi b n và anh Tuấn là cán bộ Tư pháp và anh D là Trư ng Ban nhân dân ấp B nh H H c ng ông đến nhà ông T nhưng hai b n hông thương lượng được. Sau đó gia đ nh ông về và cũng làm lễ cư i nhưng hông có rư c dâu làm cho gia đ nh ông mất mặt mất uy tín danh dự v i họ hàng và quan khách. Nay ông y u c u ông Đinh Văn T bà Nguyễn Thị T và chị Đinh Thị Kiều T có trách nhiệm li n đ i hoàn trả lại 20.000.000 đồng tiền nạp tài 05 ch vàng 24 ara loại vàng 9999 đã đeo cho chị T trong ngày lễ đính hôn. ng Danh D bà Thị L và anh Danh Hoàng N y u c u chị Đinh Thị Kiều T có trách nhiệm hoàn trả lại 30.000.000 đồng đã trả nợ cho bà Thị Ngọc M thay cho chị T. Ông Danh D y u c u ông Đinh Văn T bà Nguyễn Thị T và chị Đinh Thị Kiều T có trách nhiệm hoàn trả lại một chiếc nhẫn cư i trị giá 1.130.000 đồng. Tại phiên tòa, ông D xin rút lại ph n y u c u đối v i số vàng cư i 05 ch vàng 24 ra v b n bị đơn đã giao lại rồi. Đối v i chiếc nhẫn cư i xin rút lại y u c u hông y u c u chị T trả lại chiếc nhẫn cư i trị giá 1.130.000đ và ph n y u c u chị Đinh Thị Kiều T có trách nhiệm hoàn trả lại 30.000.000 đồng đã trả nợ cho bà Đồng Ngọc M thay cho chị T.
Ông hông thống nhất toàn bộ y u c u phản tố của ông Đinh Văn T.
Nguyên đơn, bà Thị L trình bày: Bà là vợ của ông Danh D n n bà thống nhất theo tr nh bày và y u c u của ông Danh D hông bổ sung g th m.
Bị đơn ông Đinh Văn T trình bày: Vào ngày m ng 8 – 9 tháng 02 âm lịch năm 2019 gia đ nh ông và gia đ nh ông D có thống nhất làm lễ đính hôn cho con ông t n Đinh Thị Kiều T và con ông D t n Danh Hoàng N. Trong ngày lễ đính hôn gia đ nh ông D cho cho cô dâu 05 ch vàng loại vàng 9999 và ph đám 20.000.000 đồng (Trong đó cho cô dâu may qu n áo 5.000.000 đồng ch p h nh cư i 2.000.000 đồng c n lại 13.000.000 đồng là ph tiếp lễ đính hôn) ngoài ra hông c n g hác. Vào ngày 09 tháng 02 âm lịch năm 2019 lễ đính hôn diễn ra b n gia đ nh ông D l n và gia đ nh ông có tổ ch c buổi tiệc đãi d ng họ hai bên, khi xong gia đ nh ông D về. Trư c hi có lễ đính hôn th hai gia đ nh có gặp nhau bàn chuyện của hai con th gia đ nh ông có đãi gia đ nh ông D buổi cơm thân mật. Nay gia đ nh ông D y u c u trả lại 05 ch vàng 24 ara loại vàng 9999 ông thống nhất. Đối v i số tiền ph đám gia đ nh ông đã chi trả buổi tiệc lễ đính hôn cho con mai qu n áo và ch p h nh cư i đã chi hết 20.000.000 đồng nên không chấp nhận trả lại 20.000.000 đồng tiền ph đám. Đối v i số tiền 30.000.000 đồng y u c u T trả lại ông hông biết và hông có iến. L do hông cho đám cư i v N chửi nhiều lời thô t c và N nói sẽ hông đi rư c dâu và nhắn tin hăm dọa sẽ giết gia đ nh ông ngày gia đ nh ông dọn nhà chuẩn bị đám cư i th ông D có đến gia đ nh ông th ông có bàn v i ông D để qua đám cư i ông sẽ tính cho hai con và y u c u ông D la r y con cho thay đổi để hợp nhau nhưng ông D hông đồng . Vào ngày 09/02/2019 âm lịch th hai gia đ nh thống nhất làm lễ đính hôn (Đám nói) cho T con ông và N con ông D. Ông có đặt bà Đinh Thị B sinh năm 1956; Địa ch : ấp Tân H T, xã T H thị xã H N t nh ĐT nấu đãi hách đám nói 04 mâm giá 1.200.000đ/mâm. Hai hung rạp và cửa ngõ thu của bà Tống Thị Đ, sinh năm 1944; Địa ch : ấp B nh H H xã Thường T H B huyện H N t nh Đ T giá 02 hung 500.000 đồng giá cửa ngõ 700.000 đồng có cả bàn ghế. Thu âm thanh của ông Trương Văn C c ng địa ch v i ông giá 60 phút là 100.000 đồng. Xong đám nói hoảng 400.000 đến 500.000 đồng hông nh chính xác. Không có ch p h nh đãi hách từng mâm. Chi phí ch p h nh cư i trang điểm cô dâu và thu trang ph c cô dâu 3.000.000 đồng. Ngoài ra không còn chi phí nào khác.
Vào hoảng 09 giờ ngày 27/02/2019 âm lịch gia đ nh ông đang nhóm đám cư i của T con ông (Ngày dọn nhà) ông D cùng v i cán bộ tư pháp xã T T H B tên T và ông D là Trư ng Ban nhân dân ấp B H H có đến gia đ nh ông trao đổi công chuyện của hai gia đ nh. ng D y u c u ông trả tiền ph tiếp đám và vàng cư i ông hông thống nhất và y u c u để qua đám cho hai con hàn gắn t nh cảm nhưng ông D hông đồng . ng T và ông D có trao đổi để hai b n tự giải quyết để đám cư i diễn ra b nh thường hông phải l n để giải quyết công việc y u c u của ông D. ng mời hách đãi buổi chiều từ hoảng 03 giờ đến 04 giờ c ng ngày 27/02/2019 âm lịch từ 4-5 mâm. Ngày hôm sau đãi hách mời từ 25-26 mâm. Thu 06 hung rạp cửa ngõ và bàn ghế của bà Đ giá như lúc thuê làm đám nói. Đặt của bà B 30 mâm giá như lúc làm đám nói. Thuê âm thanh của ông L Tân H do T thu n n thống nhất cho T tr nh bày và y u c u. Tiền T điểm cô dâu và thu trang ph c cô dâu là 3.000.000 đồng. Không có ch p h nh từng mâm hi đãi hách. Ngoài ra hông c n chi phí nào hác. ng đãi hách được hoảng 9 – 10 mâm nhưng hông biết chính xác thu lại được bao nhi u tiền. Nay ông y u c u ông Danh D bà Thị L và anh Danh Hoàng N li n đ i bồi thường các hoảng chi phí đám nói và đám cư i v i số tiền là 42.200.000 đồng hông y u c u tính lãi.
- Bị đơn Nguyễn Thị T trình bày: Bà là vợ của ông Đinh Văn T nên bà thống nhất theo tr nh bày và y u c u của ông Đinh Văn T hông bổ sung g thêm.
- Bị đơn Đinh Thị Kiều T trình bày: Chị và anh N có t nh cảm v i nhau từ thời gian chị làm cho quán bà M nhưng hông nh chính xác ngày tháng ch nh hoảng năm 2015 sau hai năm thương nhau th đến năm 2017 anh N phạm tội và bị giam 02 năm đến hoảng tháng 01 năm 2019 anh N ra t và anh N về nhà hoảng 01 tháng th hai b n gia đ nh bàn bạc và tiến t i hôn nhân hai gia đ nh quyết định lấy ngày 09 – 10 tháng 02 âm lịch là ngày đám nói đến ngày 27-28 tháng 02 âm lịch làm đám cư i. Trong lễ nói gia đ nh b n chồng có cho 05 ch vàng loại vàng 9999. Ngoài ra có ph đám nói và đám cư i số tiền 20.000.000 đồng ngoài ra hông c n g hác. Đối v i số tiền 30.000.000 đồng ông D tr nh bày trả nợ cho bà M trả thay cho chị th chị hông thừa nhận v chị không có nợ bà M số tiền 30.000.000 đồng mà ch thiếu bà M 14.000.000 đồng do chị mượn bà M nhưng hông có giấy nhận nợ đối v i số tiền 14.000.000 đồng và ngoài ra chị cũng hông có giấy nhận nợ g v i bà M và số tiền này th m chị đã chuyển trả cho bà M 10.000.000 đồng hông nh thời gian sau lại chị có chuyển trả bà M 4.000.000 đồng cũng hông nh thời gian. Nay chị thống nhất c ng ba m chị trả lại cho gia đ nh ông D bà L và anh N 05 ch vàng 24 kara, loại vàng 9999. Đối v i tiền ph đám 20.000.000 đồng chị hông đồng trả lại cho gia đ nh anh N v đã đãi đám nói và ch p h nh đám hết rồi. Đối v i số tiền 30.000.000 đồng chị hông biết g về số tiền này và hông thống nhất trả cho gia đ nh anh N 30.000.000 đồng. Việc hông cho anh N làm đám cư i v i chị do ngày đám nói anh N có nhậu nhiều và xúc phạm ba m chị c n hăm dọa giết gia đ nh chị n n hông cho anh N cư i.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đồng Ngọc M ủy quyền cho ông Danh D trình bày: Nguy n trư c đây gia đ nh bà M có m quán nhậu giải hát và có th mư n người giúp việc trong đó có thu Đinh Thị Kiều T đến giúp việc v i m c lương 3.000.000 đồng/tháng trong quá tr nh làm thu quán của bà M th chị T có mượn nhiều l n v i số tiền là 58.000.000đ để gửi về gia đ nh h a trả d n vào tiền lương và có giấy nhận nợ ngày 27/11/2016 đến ngày 09/3/2017 Danh Hoàng N là bạn trai của Đinh Thị Kiều T là con ruột của ông Danh D và bà Thị La dẫn Kiều T đi hỏi quán và hông về quán bà làm thu nửa hi đi ra hỏi quán thì T c n nợ tôi 58.000.000đ sau đó bà M xuống nhà ông Danh D và bà L y u c u ông D trả số tiền nợ cho T là 58.000.000đ l do là do N dẫn T đi n n T hông tiếp t c làm thu để trừ nợ th ông Danh D có trả cho bà 30.000.000đ c n 28.000.000đ c n lại ông D h a hi tổ ch c đám cư i cho T và N xong th trả đủ đến nay số tiền 28.000.000đ này ông D chưa trả nay tranh chấp xảy ra bà y u c u chị Đinh Thị Kiều T trả cho bà số tiền đã mượn 30.000.000đ hông y u c u tính lãi, còn số tiền 28.000.000đ T còn nợ lại th bà hông y u c u giải quyết trong v án này. Bà y u c u giám định các bi n nhận nợ mà T đã nhận.
Kết luận giám định chữ trong giấy nhận nợ là do chị T ký.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số: 34/2020/DS-ST ngày 24/9/2020 của T a án nhân dân huyện H N đã xử:
1. Không chấp nhận y u c u h i iện của các nguy n đơn buộc các bị đơn có trách nhiệm li n đ i hoàn trả lại 20.000.000 đồng tiền nạp tài (Tiền ph đám). Đ nh ch ph n y u c u h i iện của các nguy n đơn y u c u ông Đinh Văn T bà Nguyễn Thị T và chị Đinh Thị Kiều T có trách nhiệm li n đ i hoàn trả lại 05 ch vàng 24 ara loại vàng 9999 và chiếc nhẫn cư i trị giá 1.130.000đ đã đeo cho chị T trong ngày lễ đính hôn y u c u chị Đinh Thị Kiều T có trách nhiệm hoàn trả lại 30.000.000 đồng đã trả nợ cho bà Đồng Ngọc M thay cho chị T.
2. Không chấp nhận y u c u phản tố của ông Đinh Văn T y u c u ông Danh D bà Thị L và anh Danh Hoàng N li n đ i bồi thường các hoảng chi phí đám nói và đám cư i v i số tiền là 42.200.000 đồng hông y u c u tính lãi.
3. Chấp nhận một ph n yêu c u độc lập của bà Đồng Ngọc M. Buộc chị Đinh Thị Kiều T có trách nhiệm trả cho bà Đồng Ngọc M số tiền 14.000.000 đồng.
4. Về nghĩa v chậm thi hành án: Kể từ ngày có đơn y u c u thi hành án của người được thi hành án (đối v i các hoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến hi thi hành án xong tất cả các hoản tiền hàng tháng b n phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
5. Về án phí:
5.1 Ông Danh D bà Thị L và anh Danh Hoàng N chịu 1.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ng án phí đã nộp 1.987.000 đồng theo các bi n lai thu tiền tạm ng án phí dân sự sơ thẩm số: BH/2018/0000758 ngày 22/4/2019 và bi n lai thu tiền tạm ng án phí dân sự sơ thẩm số: BH/2018/0000853 ngày 14/6/2019 của Chi c c thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự. Trả lại ng Danh D, bà Thị L và anh Danh Hoàng N số tiền 987.000 đồng.
5.2 ng Đinh Văn T phải chịu 2.110.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ng án phí đã nộp 1.055.000 đồng theo bi n lai thu tiền tạm ng án phí dân sự sơ thẩm số: BH/2018/0000873 ngày 28/6/2019. ng Đinh Văn T c n phải nộp tiếp 1.055.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
5.3 Bà Đồng Ngọc M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 800.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ng án phí đã nộp 750.000 đồng theo bi n lai thu tiền tạm ng án phí dân sự sơ thẩm số: BH/2018/0001045 ngày 13/11/2019 của Chi c c thi hành án dân sự huyện HN bà Đồng Ngọc M c n phải nộp tiếp 50.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
5.4 Buộc chị Đinh Thị Kiều T phải chịu 700.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ngoài ra bản án dân sự sơ thẩm c n tuy n hư ng dẫn thi hành bản án và thời hạn háng cáo.
Sau hi xét xử sơ thẩm ngày 05/10/2020, ông Danh D bà Thị L, anh Danh Hoàng N là nguy n đơn háng cáo y u c u ông Đinh Văn T bà Nguyễn Thị T (T) và chị Đinh Thị Kiều T có nghĩa v trả cho ông D, bà L và anh N 15.200.000đồng tiền ph tổ ch c đám hỏi.
Ngày 05/10/2020 bà Đồng Ngọc M là người có quyền lợi nghĩa v li n quan kháng cáo y u c u chị Đinh Thị Kiều T có nghĩa v trả cho bà 30.000.000 đồng tiền vay.
Đại diện Viện iểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp phát biểu:
Về tố t ng: Từ hi th l v án và quá tr nh giải quyết v án Thẩm phán th l giải quyết v án đúng các quy định pháp luật. Quá tr nh giải quyết v án và tại phi n t a Hội đồng xét xử phúc thẩm đã tiến hành đúng tr nh tự thủ t c tố t ng theo quy định pháp luật. Các đương sự chấp hành tốt nội quy phi n t a.
Về nội dung: Đối v i y u c u háng cáo của ông Danh D bà Thị L, anh Danh Hoàng N kháng cáo y u c u ông Đinh Văn T bà Nguyễn Thị T (T) và chị Đinh Thị Kiều T có nghĩa v trả cho ông D, bà L và anh N 15.200.000 đồng tiền ph tổ ch c đám hỏi là hông có căn c ; b i lẽ, các nguyên đơn đều thừa nhận gia đ nh nhà gái có tổ ch c lễ hỏi các chi phí mua sắm ph c v cho lễ hỏi như lời tr nh bày của bị đơn là ph hợp, đề nghị Hội đồng xét xử hông chấp nhận y u c u háng cáo của các nguy n đơn.
Đối v i y u c u kháng cáo của bà Đồng Ngọc M, y u c u chị Đinh Thị Kiều T trả cho bà 30.000.000 đồng hông y u c u tính lãi cũng hông có căn c ; b i lẽ các bi n nhận nợ của bà M cung cấp đã gạch chéo ph hợp v i lời tr nh bày của chị T thừa nhận có vay nhưng đã trả xong, đề nghị Hội đồng xét xử hông chấp nhận y u c u háng cáo của bà M.
Từ những phân tích tr n đề nghị Hội đồng xét xử giữ nguy n Bản án dân sự sơ thẩm số 34/2020/DS-ST ngày 24/9/2020 của T a án nhân dân huyện HN.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu và chứng cứ có trong hồ sơ, được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, lời phát biểu của đại diện Viện kiểm sát Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Xét việc ông Danh D bà Thị L, anh Danh Hoàng N kháng cáo yêu c u ông Đinh Văn T bà Nguyễn Thị T (T) và chị Đinh Thị Kiều T có nghĩa v trả cho ông D, bà L và anh N 15.200.000đồng tiền ph tổ ch c đám hỏi. Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy: Đám hỏi của anh N và chị T có diễn ra do gia đ nh nhà gái tổ ch c và gia đ nh nguy n đơn (Nhà trai) cũng có mặt để d ng tiệc c ng gia đ nh nhà gái các nguy n đơn đều thừa nhận có tổ ch c lễ hỏi n n chi phí để tổ ch c lễ hỏi là có thực n n số tiền các nguy n đơn (nhà trai) nạp tài cho bị đơn (nhà gái) đã d ng đúng m c đích y u c u của các b n n n y u c u của các nguy n đơn là không có cơ s . Do đó Hội đồng xét xử hông chấp nhận y u c u của các nguy n đơn.
[2] Đối v i y u c u của bà Đồng Ngọc M, y u c u chị Đinh Thị Kiều T trả cho bà 30.000.000 đồng hông y u c u tính lãi. Chị Trang trình bày hông thiếu tiền của bà M và hông có t n vào bất c giấy nhận nợ nào đối v i bà M, nhưng theo ết luận giám định số: 300/C09B ngày 26/12/2019 của Phân viện Khoa học h nh sự Bộ Công An tại Thành Phố Hồ Chí Minh thì chữ của chị T trong các giấy nhận nợ bà M cung cấp đúng là chữ của chị T trong các giấy nhận nợ nhưng nội dung các giấy nhận nợ bà M cung cấp th đã bị gạch chéo và bà M cũng không cung cấp được ch ng c ch ng minh là chị T chưa trả tiền và hông cung cấp bi n nhận bản chính cho T a án. Tuy nhiên chị T thừa nhận từng có mượn tiền của bà M v i số tiền 14.000.000 đồng và chị T và gia đ nh chị T trình bày đã chuyển hoản trả lại cho bà M nhưng hông cung cấp được ch ng c ch ng minh việc trả nợ như chị T tr nh bày. Từ các phân tích tr n đã có đủ cơ s ch ng minh chị T có nợ bà M số tiền 14.000.000 đồng do chị T thừa nhận nên chấp nhận một ph n y u c u bà Đồng Ngọc M buộc chị Đinh Thị Kiều T có trách nhiệm trả cho bà Đồng Ngọc M số tiền 14.000.000 đồng.
[3] Từ những nhận định tr n Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy T a án nhân dân huyện Hồng Ngự đã xử: Không chấp nhận y u c u h i iện của các nguy n đơn buộc các bị đơn có trách nhiệm li n đ i hoàn trả lại 20.000.000 đồng tiền nạp tài (Tiền ph đám). Chấp nhận một ph n yêu c u độc lập của bà Đồng Ngọc M. Buộc chị Đinh Thị Kiều T có trách nhiệm trả cho bà Đồng Ngọc M số tiền 14.000.000 đồng, là có căn c ph hợp v i quy định của pháp luật n n giữ nguy n Bản án dân sự sơ thẩm số 34/2020/DS-ST ngày 24 tháng 9 năm 2020 của Toà án nhân dân huyện Hồng Ngự.
[4] Đại diện Viện iểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu c u kháng cáo của ông Danh D bà Thị L, anh Danh Hoàng N, bà Đồng Ngọc M; giữ nguy n bản án dân sự sơ thẩm số 34/2020/DS-ST ngày 24 tháng 9 năm 2020 của Toà án nhân dân huyện HN là có căn c , phù hợp pháp luật nên chấp nhận.
[5] Do y u c u háng cáo của ông Danh D bà Thị L, anh Danh Hoàng N là nguy n đơn, bà Đồng Ngọc M là người có quyền lợi nghĩa v li n quan hông được chấp nhận n n ông Danh D bà Thị L, anh N và bà M phải nộp án phí dân sự phúc thẩm theo hoản 1 Điều 148 Bộ luật tố t ng dân sự.
Vì các lẽ trên;
T Đ NH:
Căn c hoản 1 Điều 308 và hoản 1 Điều 148 Bộ luật tố t ng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về m c thu miễn giảm thu nộp quản l và sử d ng án phí và lệ phí T a án.
Tuyên X :
1. Không chấp nhận y u c u háng cáo của ông Danh D bà Thị L, anh Danh Hoàng N và bà Đồng Ngọc M.
2. Giữ nguy n bản án dân sự sơ thẩm số 34/2020/DS-ST ngày 24 tháng 9 năm 2020 của Toà án nhân dân huyện HN.
2.1 Không chấp nhận y u c u h i iện của các nguy n đơn buộc các bị đơn có trách nhiệm li n đ i hoàn trả lại 20.000.000 đồng tiền nạp tài (Tiền ph đám). Đ nh ch ph n y u c u h i iện của các nguy n đơn y u c u ông Đinh Văn T bà Nguyễn Thị T và chị Đinh Thị Kiều T có trách nhiệm li n đ i hoàn trả lại 05 ch vàng 24 ara loại vàng 9999 và chiếc nhẫn cư i trị giá 1.130.000đ đã đeo cho chị T trong ngày lễ đính hôn y u c u chị Đinh Thị Kiều T có trách nhiệm hoàn trả lại 30.000.000 đồng đã trả nợ cho bà Đồng Ngọc M thay cho chị T.
2.2 Không chấp nhận y u c u phản tố của ông Đinh Văn T y u c u ông Danh D bà Thị L và anh Danh Hoàng N li n đ i bồi thường các hoảng chi phí đám nói và đám cư i v i số tiền là 42.200.000 đồng hông y u c u tính lãi.
2.3. Chấp nhận một ph n yêu c u độc lập của bà Đồng Ngọc M. Buộc chị Đinh Thị Kiều T có trách nhiệm trả cho bà Đồng Ngọc M số tiền 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng).
2.4. Về nghĩa v chậm thi hành án: Kể từ ngày có đơn y u c u thi hành án của người được thi hành án (đối v i các hoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến hi thi hành án xong tất cả các hoản tiền hàng tháng b n phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
3.1 Ông Danh D, bà Thị L và anh Danh Hoàng N chịu 1.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được hấu trừ vào số tiền tạm ng án phí đã nộp 1.987.000 đồng theo các bi n lai thu tiền tạm ng án phí dân sự sơ thẩm số: BH/2018/0000758 ngày 22/4/2019 và bi n lai thu tiền tạm ng án phí dân sự sơ thẩm số: BH/2018/0000853 ngày 14/6/2019 của Chi c c thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự. Trả lại ng Danh D bà Thị L và anh Danh Hoàng N số tiền 987.000 đồng.
3.2 ng Đinh Văn T phải chịu 2.110.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được hấu trừ vào số tiền tạm ng án phí đã nộp 1.055.000 đồng theo bi n lai thu tiền tạm ng án phí dân sự sơ thẩm số: BH/2018/0000873 ngày 28/6/2019. ng Đinh Văn T c n phải nộp tiếp 1.055.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3.3 Bà Đồng Ngọc M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 800.000 đồng nhưng được hấu trừ vào số tiền tạm ng án phí đã nộp 750.000 đồng theo bi n lai thu tiền tạm ng án phí dân sự sơ thẩm số: BH/2018/0001045 ngày 13/11/2019 của Chi c c thi hành án dân sự huyện HN bà Đồng Ngọc M còn phải nộp tiếp 50.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3.4 Buộc chị Đinh Thị Kiều T phải chịu 700.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
4. Án phí dân sự phúc thẩm
4.1 Ông Danh D bà Thị L, anh Danh Hoàng N phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm nhưng được hấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ng án phí háng cáo đã nộp theo bi n lai thu số 0001470 ngày 22/10/2020 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện HN.
4.2 Bà Đồng Ngọc M phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm nhưng được hấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ng án phí háng cáo đã nộp theo bi n lai thu số 0001472 ngày 22/10/2020 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện HN.
5. Trong trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014 th người được thi hành án người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án quyền y u c u thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 7a 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014 thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014.
6. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuy n án./.
| Nơi nhận: - Ph ng KTNV và THA; - VKSND T nh; - TAND huyện Hồng Ngự; - Chi c c THADS huyện Hồng Ngự; - Đương sự; - Lưu: VT HSVA, TDS (Tr). | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ý tên đóng dấu) Lê H ng Nước |