vanban.org

Bản án 23/2020/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 18/06/2020 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố bị cáo Nguyễn Ngọc T (N) phạm các tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường b v “Cố ý gây thương tích .

1 Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 260, điểm b, s khoản , 2 Điều 5 , Điều 38 của ộ luật hình sự xử phạt bị cáo 03 (ba) năm tù về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường b . 2 Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 34, điểm b, s, q khoản , 2 Điều 5 , Điều 54, Điều 38 của ộ luật hình sự xử phạt bị cáo 05 (nă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Ngọc T - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Nguyễn Ngọc T (N) phạm các tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường b v “Cố ý gây thương tích .
  • Căn cứ chính? luật hình sự xử phạt; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH ÁCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH ẾN TRE
_____________
ản án số: 23/2020/HS - ST
Ngày 18 - 6 - 2020

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH ÁCH, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Th m phán - Ch t a phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Đức.

Các H i th m nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Hơn.

2. Ông Huỳnh Văn Trọn.

- Thư ký phiên tòa: Ông Dương Ngọc Tú - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn é - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 2020 TLST - HS ng y 28 tháng 02 năm 2020 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2020 QĐXXST - HS ngày 11 tháng 5 năm 2020 đối với bị cáo:

Nguyễn Ngọc T (N) - Sinh năm: 997.

Nơi sinh: tỉnh ến Tre.

Nơi cư trú: ấp T P, xã S Đ, huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre.

Chỗ ở hiện nay: ấp P H, xã V , huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre.

Nghề nghiệp: L m thuê; trình độ học vấn: 7/12.

Dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam.

Con ông Nguyễn Ngọc T v b Nguyễn Thị ích P.

ị cáo chưa có vợ, con.

Tiền án, tiền sự: Không.

ị bắt tạm giữ ng y 5 7 20 9 sau đó chuyển tạm giam cho đến nay.

ị cáo có mặt tại tòa.

Người đại diện hợp pháp cho bị cáo:

. Ông Nguyễn Ngọc T - Sinh năm: 970; nơi cư trú: ấp T P, xã S Đ, huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre. (có mặt)

2. Nguyễn Thị ích P - Sinh năm: 976; nơi cư trú: ấp T P, xã S Đ, huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre. (có mặt)

Người bào chữa cho bị cáo:

. Ông Trần Nhật Long H - Luật sư Văn phòng Luật sư H N thuộc đo n Luật sư tỉnh ến Tre. (có đơn xin vắng mặt)

2. Bà Phòng Xuân D - Luật sư Văn phòng Luật sư X D thuộc đo n Luật sư tỉnh ến Tre. (có mặt)

* Bị hại:

. Anh Nguyễn Th nh L - Sinh năm: 996; nơi cư trú: ấp C, xã P P, huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre (đã chết).

Người đại diện hợp pháp cho bị hại Lợi:

- Ông Nguyễn Văn L - Sinh năm: 970; nơi cư trú: ấp C, xã P P, huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre.

- Nguyễn Thị Ư - Sinh năm: 968; nơi cư trú: ấp C, xã P P, huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre. (có mặt)

Ông Nguyễn Văn L ủy quyền cho b Ứ tham gia tố tụng.

2. Anh Nguyễn Minh P - Sinh năm: 982; nơi cư trú: ấp P H, xã V , huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre (đã chết).

Người đại diện hợp pháp cho bị hại P:

- Ông Nguyễn Văn T - Sinh năm: 954; nơi cư trú: ấp P H, xã V , huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre.

- Nguyễn Thị M - Sinh năm: 954; nơi cư trú: ấp P H, xã V , huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre. (có mặt)

Ông Nguyễn Văn T ủy quyền cho b M tham gia tố tụng.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà M: Ông Trần Hữu L - Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nh nước tỉnh ến Tre. (có mặt)

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

. Anh Đo n Võ Quang V - Sinh năm: 2004; nơi cư trú: ấp S L, xã S Đ, huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre. (có đơn xin giải quyết vắng mặt)

Người đại diện hợp pháp cho anh V: Ông Đo n Thanh V - Sinh năm: 968; nơi cư trú: ấp S L, xã S Đ, huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre. (có mặt)

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh V: Trần Thị ích T - Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nh nước tỉnh ến Tre. (có mặt)

2. Anh Huỳnh Kim K - Sinh năm: 989; nơi cư trú: ấp P H, xã V , huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre. (có mặt)

* Người làm chứng:

. Anh Nguyễn Minh P - Sinh năm: 200 ; nơi cư trú: ấp A, thị trấn C L, huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre. (vắng mặt)

2. Anh Nguyễn Hồng Đ - Sinh năm: 2004; nơi cư trú: ấp T P, xã S Đ, huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre. (vắng mặt)

Người đại diện hợp pháp cho anh Đ: Ông Trần Hồng N - Sinh năm: 968; nơi cư trú: ấp T P, xã S Đ, huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre. (vặng mặt)

3. Anh Nguyễn Trọng L - Sinh năm: 2004; nơi cư trú: ấp A, thị trấn C L, huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre. (vắng mặt)

Người đại diện hợp pháp cho anh L: Trần Thị C - Sinh năm: 950; nơi cư trú: ấp A, thị trấn C L, huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre. (vắng mặt)

4. Anh Trần Văn T - Sinh năm: 99 ; nơi cư trú: ấp T K, xã K T T, huyện Mỏ C y ắc, tỉnh ến Tre. (vắng mặt)

5. Anh Nguyễn Văn R - Sinh năm: 96 ; nơi cư trú: ấp H T, xã V , huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre. (có mặt)

6. Chị Nguyễn Thị Thanh T - Sinh năm: 2003; nơi cư trú: ấp P H, xã V B, huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre. (có mặt)

Người đại diện hợp pháp cho chị T: Trần Thị Ngọc H - Sinh năm: 978; nơi cư trú: ấp P H, xã V , huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre. (vắng mặt)

7. Chị Thạch Ho i H - Sinh năm: 982; nơi cư trú: ấp G L, xã Đ L, huyện Châu Th nh, tỉnh Tr Vinh. (vắng mặt)

8. Anh Nguyễn Minh D - Sinh năm: 997; nơi cư trú: ấp M L, xã N M, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. (vắng mặt)

9. Anh Trần Văn N - Sinh năm: 974; nơi cư trú: ấp P Đ, xã H P, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. (vắng mặt)

0. Chị Phạm Thị Huyền T - Sinh năm: 988; nơi cư trú: ấp P H, xã V T, huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre. (vắng mặt)

. Anh Nguyễn Thanh V - Sinh năm: 974; nơi cư trú: ấp L Q, xã L T, huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre. (vắng mặt)

2. Anh Trần Văn C - Sinh năm: 964; nơi cư trú: ấp P L, xã H K T, huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre. (vắng mặt)

3. Anh ùi Văn N - Sinh năm: 959; nơi cư trú: ấp N P, xã H N, huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các t i liệu có trong hồ sơ vụ án v diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Hành vi phạm tội thứ nhất: V o khoảng 2 giờ 55 phút ng y 09 tháng 4 năm 20 8, sau khi uống rượu Nguyễn Ngọc T điều khiển xe mô tô biển số 7

-xxxxx lưu thông một mình trên quốc lộ 57 hướng từ xã Sơn Định về bến ph Đình Khao thuộc huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Khi đến Km 08+ 80 thuộc ấp Cống, xã Phú Phụng, huyện Chợ Lách thì T điều khiển xe lấn sang phần đường bên trái va chạm với xe mô tô biển số 52M6 - xxxx do anh Nguyễn Th nh L điều khiển lưu thông theo chiều ngược lại, l m cho anh L ngã xuống mặt đường, cùng lúc thì có xe máy biển số 7 AE - xxxxx do Đòan Văn Quang V điều khiển đang lưu thông cùng chiều phía sau anh L tiếp tục va chạm v o. Tai nạn xảy ra l m anh L tử vong tại hiện trường, V bị thương nặng, T bị thương ở vùng đầu.

Kết quả khám nghiệm hiện trường: Tại biên bản khám nghiệm hiện trường được Cảnh sát giao thông - Công an huyện Chợ Lách lập lúc 22 giờ 5 phút ng y 09 4 20 8 xác định:

- Điều kiện thời tiết: an đêm trời tối, tổ khám nghiệm dùng ánh sáng đèn pin v đèn khám nghiệm, ánh sáng đảm bảo.

- Tình trạng hiện trường: Người bị thương đã được người dân đưa đi cấp cứu. Khu vực hiện trường đã có người đi bộ v phương tiện giao thông qua lại. Tuy nhiên không ảnh hưởng đến quá trình khám nghiệm hiện trường.

- Đoạn đường nơi xảy ra tai nạn l đoạn đường thẳng, mặt đường bê tông nhựa bằng phẳng. Có chiều rộng mặt đường A l 5, 40 mét, chiều rộng mặt đường

l 5, 40 mét. Đoạn đường nơi xảy ra tai nạn không có vạch kẻ đường v lề đường d nh cho người đi bộ. Đoạn đường nơi xảy ra tai nạn không có biển báo hiệu đường bộ, hướng ắc của hiện trường được xác l phần phía bên trái theo chiều hướng từ xã ình Hòa Phước, theo quốc lộ 57 đi Ủy ban nhân dân xã Phú Phụng.

Các dấu vết, phương tiện tại hiện trường được đánh số thứ tự như sau: ( ) xe mô tô biển số 7 -xxxxx, (2) xe mô tô bị ngã mất cung chắn bùn sau v biển số; (3) Cung chắn bùn sau v biển số xe 52M6-xxxx; (4) vùng có nhiều vết hằng trên mặt đường không rõ hình; (5) vùng dung dịch m u đen phun th nh tia (nghi nhớt) v nhiều mãnh vở li ti; (6) vết c y; (7) vết c y; (8) phần để chân trước v chân chóng nghiêng; (9) vùng dung dịch m u đỏ nghi máu; ( 0) vết c y; ( ) vết c y; ( 2) xe gắn máy biển số 7 AE-xxxxx; ( 3) mãnh mủ bể; ( 4) vùng dung dịch m u đỏ nghi máu.

Điểm mốc xác định l trụ Km 08+200 nằm trong phần lề đường bên phải theo chiều hướng từ xã ình Hòa Phước, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long đi U ND xã Phú Phụng v cách đầu (7) l 2 ,20 mét. Tổ khám nghiệm lấy tâm mặt đường A v tâm mặt đường kẻ một đường thẳng nối tâm mặt đường A v tâm mặt đường lại với nhau l m tim đường. Tất cả các số liệu về dấu vết, phương tiện được đo v o tim đường. Việc khám nghiệm được tiến h nh hướng từ xã ình Hòa Phước đi U ND xã Phú Phụng.

- Mô tả theo thứ tự vị trí nạn nhân, phương tiện, tang vật, dấu vết:

+ Vị trí được đánh số thứ tự ( ) l xe mô tô biển số 7

- xxxxx ngã sang trái nằm trong phần đường bên phải theo chiều khám nghiệm, đầu xe quay về hướng Tây ắc có tâm trục bánh trước cách tim đường l 0,30 mét v cách tâm ( 4) l ,80 mét, có tâm trục bánh sau cách tim đường l ,00 mét. Tâm trục bánh sau xe mô tô 71B1-xxxxx cách tâm trục bánh trước v tâm trục bánh sau xe mô tô bị gãy mất cung sau chắn bùn sau v biển số (2) lần lượt l 0,60 mét và 1,05 mét.

+ Vị trí được đánh số thứ tự (2) l xe mô tô bị gãy mất cung sau chắn bùn sau v biển số ngã sang phải nằm trong phần đường bên phải theo chiều khám nghiệm, đầu xe quay về hướng Đông. Có tâm trục bánh trước cách tim đường l 1,55 mét và cách tâm (3) l ,70 mét, có tâm trục bánh sau cách tim đường l ,85 mét, cách tâm (14) là 2,90 mét và cách tâm (3) là 1,25 mét.

+ Vị trí được đánh số thứ tự (3) l cung sau chắn bùn sau v biển số 52M6 - xxxx nằm trong phần lề đường bên phải theo chiều khám nghiệm có kích thước 0,40 mét x 0,20 mét.

+ Vị trí được đánh số thứ tự (4) l vùng có nhiều vết hằn trên mặt đường không rõ hình, nằm trong phần đường bên phải theo chiều khám nghiệm, có kích thước 0, 0 mét x 0, 0 mét, có tâm cách tim đường l 0,60 mét và cách tâm (5) là 0,70 mét.

+ Vị trí được đánh số thứ tự (5) l vùng dung dịch m u đen nghi nhớt phun th nh tia v nhiều mảnh vỡ li ti nằm trong phần đường bên phải theo chiều khám nghiệm có chiều hướng từ Đông sang Tây v có kích thước 0,65 mét x 0,45 mét, có tâm cách tim đường l 0,85 mét, cách cuối (6) l 0,65 mét v cách tâm ( 3) l 0,85 mét.

+ Vị trí được đánh số thứ tự (6) l vết c y nằm trong phần đường bên phải theo chiều khám nghiệm có chiều hướng từ Đông Nam sang Tây ắc, có chiều d i 0,20 mét, có đầu cách tim đường l 0,40 mét v cách cuối (7) l 0, 20 mét, cuối vết c y cách tim đường l 0,35 mét.

+ Vị trí được đánh số thứ tự (7) l vết c y nằm trong phần đường bên phải theo chiều khám nghiệm có chiều hướng từ Đông Nam sang Tây ắc, có chiều dài 0,25 mét, có đầu cách tim đường l 0,45 mét, cách tâm ( 3) l 0,95 mét v cách đầu ( 0) l 2,00 mét, cuối vết c y cách tim đường l 0,30 mét.

+ Vị trí thứ (8) l phần để chân trước v chân chóng nghiêng nằm trong phần đường bên phải theo chiều khám nghiệm, có tâm cách tâm ( 3) l 0,90 mét, cách đầu ( 0) l ,05 mét v cách tâm (9) l , 0 mét, có kích thước l 0,20 mét x 0, 25 mét.

+ Vị trí thứ (9) l vùng dung dịch m u đỏ nghi máu nằm trong phần đường bên phải theo chiều khám nghiệm, có kích thước 0,60 mét x 0,60 mét, có tâm cách tim đường bên phải l 2,55mét v cách cuối ( 0) l 0,70m.

+ Vị trí thứ ( 0) l vết c y nằm trong phần đường bên phải theo chiều khám nghiệm có chiều hướng từ Tây sang Đông, có chiều d i 0,50 mét, có đầu cách tim đường l 2,05 mét, cuối vết c y cách tim đường l 2,05 mét v cách đầu ( ) l 3,20 mét.

+ Vị trí thứ ( ) l vết c y có chiều hướng từ Tây ắc sang Đông Nam nằm trong phần đường v lề đường bên phải theo chiều khám nghiệm, có chiều d i 3,20 mét, có đầu cách tim đường l 2,60 mét, cuối nằm ngay đầu để chân trước bên phải của xe gắn máy biển số 7 AE - xxxxx v cách tim đường l 3,60 mét.

+ Vị trí thứ ( 2) l xe gắn máy biển số 7 AE-xxxxx ngã sang phải đầu quay về hướng Đông Nam, nằm trong phần đường bên phải theo chiều khám nghiệm, có tâm trục bánh trước cách tim đường l 3,95 mét v tâm trục bánh sau cách tim đường l 3,40 mét.

+ Vị trí thứ ( 3) l mảnh mủ bể nằm trong phần đường bên phải theo chiều khám nghiệm, có kích thước 0,25 mét x 0, 5 mét.

+Vị trí thứ ( 4) l vùng dung dịch m u đỏ nghi máu nằm trong phần đường bên trái theo chiều khám nghiệm, có kích thước 0,60 mét x 0,25 mét, có tâm cách tim đường l 0,40 mét.

+ Tử thi ở trạng thái nằm ngữa, hai tay v hai chân duỗi thẳng, đầu quay về hướng Đông, hai chân quay về hướng Tây, tử thi nằm trong phần lề đường bên phải theo chiều khám nghiệm, tử thi có chiều d i tính từ đỉnh đầu đến gót chân l ,70 mét, đỉnh đầu tử thi đến cuối ( 0) l ,00 mét, gót chân phải tử thi đến đầu (10) là 1,35 mét.

+ Đầu (7) cách trụ Km 08+200 nằm trong phần lề đường bên phải theo chiều khám nghiệm l 2,20 mét.

Kết luận giám định: Tại bản kết luận giám định pháp y về tử thi số 48 TT ng y 20 4 20 8 của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh ến Tre kết luận nguyên nhân chết của Nguyễn Th nh L do suy hô hấp, tuần ho n cấp hậu quả của chấn thương ngực gây dập, xuất huyết phổi, tim v vỡ tiểu nhĩ trái.

Kết luận giám định về thương tích:

+ Tại ản kết luận giám định pháp y về thương tích số 76-618/TgT ngày 3 6 20 8 của Trung tâm pháp y tỉnh ến Tre kết luận v quyết định xếp tỷ lệ tổn thương cơ thể của Đo n Võ Quang V là 38%.

+ Tại ản kết luận giám định pháp y về thương tích số 33 -1118/TgT ngày 28 20 8 của Trung tâm pháp y tỉnh ến Tre kết luận v quyết định xếp tỷ lệ tổn thương cơ thể của Nguyễn Ngọc T l 04%.

Kết quả xét nghiệm nồng đ cồn: Tại kết quả xét nghiệm nồng độ cồn trong máu của Trung tâm y tế huyện Chợ Lách đối với Nguyễn Ngọc T là 129mg/100ml.

Kết luận định giá tài sản: Tại kết luận định giá t i sản số 35 -HĐĐG ngày 03/11/20 8 của Hội đồng định giá t i sản huyện Chợ Lách xác định giá trị thiệt hại của xe mô tô hai bánh không có cung chắn bùn sau v biển số, số khung LLCLX N3A Y0 80788, số máy LC 52FMH 2 0 4888 l 2.000.000 đồng; giá trị thiệt hại của xe máy biển số 7 AE-xxxxx l 2.000.000 đồng. Tổng cộng l 4.000.000 đồng.

Nhận thấy h nh vi của Nguyễn Ngọc T đã vi phạm v o khoản 8 Điều 8; khoản , Điều 9 v 7 của Luật giao thông đường bộ năm 2008.

Giám định tâm thần: Tại kết luận giám định pháp y tâm thần số 38 KL-VPYTW ng y 20 3 20 9 của Viện pháp y tâm thần trung ương iên Hòa kết luận: trước trong khi gây án đương sự đủ năng lực nhận thức v điều khiển h nh vi; sau khi gây án v hiện nay bị hạn chế năng lực, cần người giám hộ khi tham gia tố tụng.

Hành vi phạm tội thứ hai: Vào ngày 14 tháng 7 năm 20 9 Nguyễn Ngọc T đi dự đám giỗ tại nh của b Nguyễn Thị M (b ngoại của T) ngụ ấp Phú Hiệp, xã Vĩnh ình, huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre cùng với Nguyễn Minh P (cậu ruột của T); Nguyễn Văn R v nhiều người khác.

Sau khi uống rượu tại nh b M thì T, P, R v K cùng với ba người bạn của T đến nh của K để tiếp tục uống bia v hát karaoke. Đến khoảng 6 giờ cùng ng y thì T, P, R v K quay lại nh b M để tiếp tục uống rượu, trong lúc ngồi nói chuyện với nhau thì P v T xảy ra mâu thuẫn nên P bỏ đi ra ngo i. Khi P bước xuống sân thì vướng l m cho ngã một cái ghế nhựa, T cho rằng P thách thức mình nên đi theo dùng tay, chân đánh, đạp, xô P té ngã 03 lần gây thương tích. Sau khi được b M can ngăn thì T bỏ đi, P được mọi người đưa đến bệnh viện để cấp cứu, nhưng do thương tích quá nặng, nên gia đình xin đưa anh P về nh v đến 6 giờ ng y 5 7 20 9 thì tử vong.

- Tại bản kết luận giám định pháp y về tử thi số: 9 TT ng y 03 tháng 9 năm 20 9 của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh ến Tre kết luận nguyên nhân chết của anh Nguyễn Minh P l do chấn thương sọ não gây vỡ xương hộp sọ, xuất huyết, tụ máu nội sọ v giập não.

- Tại kết luận giám định pháp y tâm thần số 593 KL-VPYTW ngày 22 0 20 9 của Viện pháp y tâm thần trung ương iên Hòa kết luận: Tại thời điểm gây án đương sự bị hạn chế năng lực nhận thức v điều khiển h nh vi; Hiện nay đủ năng lực nhận thức v điều khiển h nh vi, nhưng cần người đại diện.

ản Cáo trạng số: 13/CT - VKSCL ngày 28/02/2020 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre đã quyết định truy tố bị cáo Nguyễn Ngọc T về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường b theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 260 của ộ luật hình sự v tội “Cố ý gây thương tích theo quy định tại khoản 4 Điều 34 của ộ luật hình sự.

Tại phiên tòa, bị cáo nói lời sau cùng xin giảm nhẹ hình phạt.

Vị đại diện Viện kiểm sát vẫn giữ nguyên quyết định truy tố bị cáo như Cáo trạng đã nêu v đề nghị Hội đồng xét xử:

Tuyên bố bị cáo Nguyễn Ngọc T (N) phạm các tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường b v “Cố ý gây thương tích .

Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 260, điểm s, b khoản , khoản 2 Điều 5 , 54, Điều 38 ộ luật hình sự, xử phạt bị cáo từ 02 năm đến 02 năm 06 tháng tù về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường b .

Áp dụng điểm a khoản 4 Điều 34, điểm b, s, q khoản , khoản 2 Điều 5 , Điều 54 Điều 38 ộ luật hình sự, xử phạt bị cáo từ 05 năm đến 06 năm tù về tội “Cố ý gây thương tích .

Áp dụng Điều 55 ộ luật hình sự tổng hợp hình phạt đối với bị cáo.

Về trách nhiệm dân sự: Căn cứ các điều 584, 585, 586, 589, 590, 59 , 60 ộ luật dân sự.

Ghi nhận phía bị cáo đã bồi thường cho gia định bị hại Nguyễn Th nh L số tiền 0.000.000đ. Tại phiên tòa phía đại diện bị hại yêu cầu bị cáo bồi thường tiếp số tiền mai táng phí l 5.000.000 đồng; tiền xây mồ mã l 6.590.000 đồng; tiền cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Th nh Đ con anh L trong vòng 20 tháng mỗi tháng 1.000.000 đồng l 20.000.000 đồng. Tổng cộng l 4 .590.000đồng nhưng trừ đi số tiền 0.000.000đ. ị cáo đồng ý bồi thường nên đề nghị ghi nhận.

Phí đại diện cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Đo n Võ Quang V yêu cầu bị cáo bồi thường số tiền điều trị thương tích l 25.294.332 đồng, bị cáo đồng ý bồi thường nên ghi nhận. Ghi nhận phía bị cáo đã bồi thường cho anh V tiền sửa xe l 2.000.000 đồng.

Ghi nhận việc bị cáo đã tác động cha mẹ ruột bồi thường cho phía gia đình bị hại Nguyễn Minh P số tiền 5.000.000 đồng. Người đại diện của bị hại đã nhận đủ tiền v không có yêu cầu gì nên không xem xét.

Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 ộ luật hình sự, Điều 06 ộ luật tố tụng hình sự.

Đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận trong quá trình điều tra Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Chợ Lách v Cơ quan cảnh sát điều tra – Công an tỉnh ến Tre đã trao trả:

Trả cho b Nguyễn Thị Ứ l người đại diện hợp pháp cho bị hại Nguyễn Thành L 0 xe mô tô hai bánh biển số 52M6-xxxx, số khung LLCLX N3A Y0 80788, số máy LC 52 FMH 2 0 4888, dung tích xi lanh 7 cm3.

Trả cho ông Đo n Thanh V l người đại diện hợp pháp cho Đo n Võ Quang V 0 xe máy biển số 7 AE-xxxxx, số khung UMCX 0 833, số máy 39FM 001833, dung tích xi lanh 47 cm3.

Trả cho b Nguyễn Thị M người đại diện hợp pháp cho bị hại Nguyễn Minh P 0 đôi dép quay ngang m u đen, mặt trên đế dép m u đỏ có hiệu “Spotr v 0 nón kết bằng vải m u trắng có chữ “Viettravel .

Trả cho bị cáo 0 đôi dép quay chéo m u xanh riêu có hiệu “ aleno ..

Tiếp tục tạm giữ xe mô tô biển số 7 -xxxxx, số khung RT 0Y00 0409, số máy LC 52FMH 00033 377, dung tích xi lanh 108 cm3 của bị cáo để đảm bảo cho việc thi h nh án.

Người bào chữa cho bị cáo trình bày: Người b o chữa cho bị cáo thống nhất với về tội danh v khung hình phạt m đại diện Viện kiểm sát đã truy tố. Về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự Viện kiểm sát đề nghị l phù hợp. Do đó đề nghị HĐXX xem xét áp dụng các tình tiết giảm nhẹ theo đề nghị của VKS để giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà M trình bày: Người bảo vệ quyền v lợi ích hợp pháp cho b Mười thống nhất với về tội danh v khung hình phạt m đại diện Viện kiểm sát đã truy tố đối với h nh vi “Cố ý gây thương tích của bị cáo. Đề nghị xme xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh V trình bày: Thống nhất với quan điểm của VKS, đề nghị HĐXX xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ v o các t i liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về tố tụng: H nh vi tố tụng, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến h nh tố tụng, người tiến h nh tố tụng trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của ộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hay khiếu nại gì về h nh vi, quyết định của Cơ quan tiến h nh tố tụng, người tiến h nh tố tụng. Do vậy, có đủ cơ sở xác định các h nh vi, quyết định n y l phù hợp, đúng quy định của pháp luật.

Về n i dung vụ án: Do không tuân thủ Luật giao thông đường bộ, nên v o khoảng 2 giờ 55 phút ng y 09 4 20 8, sau khi sử dụng rượu, bia bị cáo điều khiển xe mô tô biển số kiểm soát 7 - xxxxx lấn sang phần đường bên trái va chạm với xe mô tô biển số 52M6 - 7522 do anh Nguyễn Th nh L điều khiển đi theo chiều ngược lại, sau đó có xe máy biển số 7 AE - xxxxx do Đo n Võ Quang V điều khiển đi phía sau anh Lợi tiếp tục va chạm v o. Hậu quả l m anh L tử vong tại hiện trường, anh V bị thương tích với tỷ lệ tổn thương cơ thể được giám định l 38%.

Đến ng y 4 tháng 7 năm 20 9, do có mâu thuẩn, Nguyễn Ngọc T đã có hành vi dùng tay, chân đánh, đạp, xô anh Nguyễn Minh P làm cho anh P té ngã 03 lần gây thương tích nặng, đến ng y 5 7 20 9 thì tử vong.

Xét thấy, mặc dù bị cáo được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lái xe theo quy định nhưng bị cáo không tuân thủ luật giao thông đường bộ, bị cáo điều khiển xe trong trình trạng có nồng độ cồn vượt mức quy định 2 mg 00ml (mức cho phép không vượt quá 50mg 00ml), không l m chủ được tay lái, lấn sang lề trái v đụng v o xe của bị hại. Đây l nguyên nhân chính dẫn đến tai nạn m hậu quả l đã tước đi sinh mạng của anh Nguyễn Th nh L, gây đau thương không gì bù đắp được cho gia đình bị hại.

Sau khi tai nạn xảy ra thì bị cáo cũng bị thương, Cơ quan điều tra - Công an huyện Chợ Lách cho bị cáo được tại ngoại để phục vụ điều tra v tạo điều kiện cho bị cáo điều trị thương tật. Tuy nhiên, trong thời gian n y bị cáo lại tiếp tục phạm tội. Vì một mâu thuẫn nhỏ có thể giải quyết bằng lời nói nhưng bị cáo lại nhiều lần đánh cậu ruột của mình l anh Nguyễn Minh P dẫn đến việc anh P nhiều lần té ngã v tử vong sau đó.

ản thân bị cáo l công dân bình thường, có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, các h nh vi của bị cáo đã xâm phạm đến tật tự an to n công cộng v xâm phạm đến sức khỏe, tính mạng của người khác. Đây l h nh vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong ộ luật hình sự. Do vậy, việc Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách truy tố bị cáo về các tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường b v “Cố ý gây thương tích theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 260 v điểm a khoản 4 Điều 34 l có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.

Do vậy, cần phải xử lý thật nghiêm v cách ly bị cáo ra khỏi đời sống bình thường của xã hội một thời gian thì mới tương xứng với h nh vi, mức độ phạm tội của bị cáo v có như vậy mới răn đe, giáo dục, cải tạo được bị cáo v góp phần ngăn ngừa loại tội phạm n y về sau.

Trong lượng hình, Hội đồng xét xử xét thấy: Đối với cả 02 lần phạm tội thì bị cáo th nh khẩn khai báo, tỏ ra ăn năn hối cải. Đây l tình giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại điểm s khoản Điều 5 ộ luật hình sự.

Riêng đối với lần phạm tội “Cố ý gây thương tích thì thời điểm n y bị cáo là người hạn chế khả năng nhận thức v điều khiển h nh vi, bị cáo đã bồi thường cho bị hại số tiền 5.000.000đồng. Đại diện bị hại có đơn miễn truy cứu trách nhiệm hình sự v xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo. Đây l các tình giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại điểm b, q khoản , khoản 2 Điều 5 ộ luật hình sự.

Về trách nhiệm dân sự:

Tại phiên tòa phía đại diện bị hại Nguyễn Th nh L yêu cầu bị cáo bồi thường tiếp số tiền mai táng phí l 5.000.000 đồng; tiền xây mồ mã l 6.590.000 đồng; tiền cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Th nh Đ con anh L trong vòng 120 tháng mỗi tháng .000.000 đồng l 20.000.000 đồng. Tổng cộng l 4 .590.000đồng nhưng trừ đi số tiền 0.000.000đ (5 triệu phía bị hại đã nhận, 5 triệu giao nộp tại Chi cục THADS). ị cáo đồng ý bồi thường theo yêu cầu của phía bị hại.

Ghi nhận phía bị cáo đã bồi thường cho gia đình bị hại Nguyễn Th nh L số tiền 0.000.000đ (gồm 5 triệu phía bị hại đã nhận, 5 triệu giao nộp tại Chi cục THADS).

Phí đại diện cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Đo n Võ Quang V yêu cầu bị cáo bồi thường số tiền điều trị thương tích l 25.294.332 đồng, bị cáo đồng ý bồi thường nên ghi nhận. Ghi nhận phía bị cáo đã bồi thường cho anh V tiền sửa xe l 2.000.000 đồng.

Ghi nhận việc bị cáo đã tác động cha mẹ ruột bồi thường cho phía gia đình bị hại Nguyễn Minh P số tiền 5.000.000 đồng. Người đại diện của bị hại đã nhận đủ tiền v không có yêu cầu gì nên không xem xét.

Về xử lý vật chứng: Ghi nhận Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Chợ Lách và Cơ quan cảnh sát điều tra – Công an tỉnh ến Tre đã trao trả:

Trả cho b Nguyễn Thị Ứ l người đại diện hợp pháp cho bị hại Nguyễn Thành L 0 xe mô tô hai bánh biển số 52M6-xxxx, số khung LLCLX N3A Y0 80788, số máy LC 52 FMH 2 0 4888, dung tích xi lanh 7 cm3.

Trả cho ông Đo n Thanh V l người đại diện hợp pháp cho Đo n Võ Quang V 0 xe máy biển số 7 AE-xxxxx, số khung UMCX 0 833, số máy 39FM 001833, dung tích xi lanh 47 cm3.

Trả cho b Nguyễn Thị M người đại diện hợp pháp cho bị hại Nguyễn Minh P 0 đôi dép quay ngang m u đen, mặt trên đế dép m u đỏ có hiệu “Spotr v 0 nón kết bằng vải m u trắng có chữ “Viettravel .

Trả cho bị cáo 0 đôi dép quay chéo m u xanh riêu có hiệu “ aleno ..

Tiếp tục tạm giữ xe mô tô biển số 7 -xxxxx, số khung RT 0Y0010409, số máy LC 52FMH 00033 377, dung tích xi lanh 08 cm3 của bị cáo để đảm bảo cho việc thi h nh án.

Xét đề nghị của người b o chữa cho bị cáo; đề nghị của người bảo vệ quyền v lợi ích hợp pháp của b M, anh V v quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về việc áp dụng Điều 54 LHS đối với tội Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ l không phù hợp với quan điểm của HĐXX nên không chấp nhận, các vấn đề khác l phù hợp nên chấp nhận.

Về án phí sơ th m: ị cáo phải nộp án phí hình sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tuyên bố bị cáo Nguyễn Ngọc T (N) phạm các tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường b v “Cố ý gây thương tích .

1.1 Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 260, điểm b, s khoản , 2 Điều 5 , Điều 38 của ộ luật hình sự xử phạt bị cáo 03 (ba) năm tù về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường b .

1.2 Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 34, điểm b, s, q khoản , 2 Điều 5 , Điều 54, Điều 38 của ộ luật hình sự xử phạt bị cáo 05 (năm) năm tù về tội “Cố ý gây thương tích .

Căn cứ Điều 55 của ộ luật hình sự tổng hợp hình phạt của hai tội, bị cáo phải chấp h nh hình phạt chung là 08 (tám) năm tù.

Thời hạn tù được tính từ ng y tạm giữ (ng y 15/7/2019).

2. Về trách nhiệm dân sự: Căn cứ các điều 584, 585, 586, 589, 590, 59 , 60 ộ luật dân sự; Nghị quyết 03 2006 NQ - HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

2.1 uộc bị cáo phải bồi thường cho người đại diện hợp pháp của bị hại Nguyễn Th nh L tổng số tiền 4 .590.000đồng, nhưng trừ đi số tiền 0.000.000đ (trong đó 5.000.000đ phía bị hại đã nhận, 5.000.000đ đã giao nộp tại Chi cục THADS). Số tiền còn lại bị cáo phải bồi thường l 3 .590.000đ.

Tiếp tục tạm giữ số tiền 5.000.000đ phía gia đình bị cáo đã giao nộp tại Chi cục THADS huyện chợ Lách theo biên lai thu số 0009357 ngày 22/01/2019 để bảo thi hành án cho phía gia đình bị hại Nguyễn Th nh L.

2.2. uộc bị cáo bồi thường cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên Đo n Võ Quang V v người đại diện đại diện hợp pháp của anh V số tiền điều trị thương tích là 25.294.332 đồng.

Ghi nhận phía bị cáo đã bồi thường cho anh V tiền sửa xe l 2.000.000 đồng.

2.3. Ghi nhận việc bị cáo đã tác động cha mẹ ruột bồi thường cho phía gia đình bị hại Nguyễn Minh P số tiền 5.000.000 đồng. Người đại diện của bị hại Nguyễn Minh P đã nhận đủ tiền v không có yêu cầu gì nên không xem xét.

Kể từ ng y bản án có hiệu lực pháp luật v người được thi h nh án có đơn yêu cầu thì h nh án m người có nghĩa vụ chưa thi h nh xong số tiền nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 ộ luật dân sự.

3. Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 ộ luật hình sự, Điều 06 ộ luật tố tụng hình sự: Ghi nhận Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Chợ Lách v Cơ quan cảnh sát điều tra - Công an tỉnh ến Tre đã trao trả:

Trả cho b Nguyễn Thị Ứ l người đại diện hợp pháp cho bị hại Nguyễn Thành L 0 xe mô tô hai bánh biển số 52M6-xxxx, số khung LLCLX N3A Y0 80788, số máy LC 52 FMH 2 0 4888, dung tích xi lanh 117 cm3.

Trả cho ông Đo n Thanh V l người đại diện hợp pháp cho Đo n Võ Quang V 0 xe máy biển số 7 AE-xxxxx, số khung UMCX 0 833, số máy 39FM 001833, dung tích xi lanh 47 cm3.

Trả cho b Nguyễn Thị M người đại diện hợp pháp cho bị hại Nguyễn Minh P 0 đôi dép quay ngang m u đen, mặt trên đế dép m u đỏ có hiệu “Spotr v 0 nón kết bằng vải m u trắng có chữ “Viettravel .

Trả cho bị cáo 0 đôi dép quay chéo m u xanh riêu có hiệu “ aleno .

Tiếp tục tạm giữ xe mô tô biển số 7 -xxxxx, số khung RT 0Y00 0409, số máy LC 52FMH 00033 377, dung tích xi lanh 08 cm3 của bị cáo để đảm bảo cho việc thi h nh án.

Các vật chứng này đã được chuyển cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách theo biên bản bàn giao ngày 28 tháng 02 năm 2020 giữa Cơ quan Cảnh sát điều tra công an huyện Chợ Lách và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách.

4. Về án phí: Áp dụng các điều 35, 36 ộ luật tố dụng hình sự, Điều 2 Nghị quyết số 326 20 6 UBTVQH14 ng y 30 2 20 6 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, bị cáo phải nộp 200.000đồng (hai trăm ngàn đồng) án phí hình sự sơ thẩm v 7.844.000đ (bảy triệu tám trăm bốn mươi bốn ng n đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

5. Về quyền kháng cáo:

ị cáo, người b o chữa cho bị cáo, người đại diện hợp pháp của bị cáo; người đại diện hợp pháp của bị hại; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; người đại diện hợp pháp cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người bảo vệ quyền v lợi ích hợp pháp cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án n y trong thời hạn 5 ng y kể từ ng y tuyên án.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người bảo vệ quyền v lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 5 ng y kể từ ng y nhận được bản án hoặc từ ng y bản án được tống đạt hợp lệ.

ản án n y được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b v 9 của Luật thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi h nh án dân sự./.

Cỡ chữ