vanban.org

Bản án 23/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp d ng các Điều 28, 35, 39, 147 của Bộ luật tố t ng dân sự.

Áp d ng các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Nguyễn Thị H đối với ông Nguyễn Văn P. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ HỒNG "LY HÔN" NGUYỄN VĂN PHÚC"
  • Tòa quyết gì? Áp d ng các Điều 28, 35, 39, 147 của Bộ luật tố t ng dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH HÓA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 23/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 08 - 6 - 2020
V/v tranh chấp “ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH HÓA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phùng Trường Thọ

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lâm Thị Bé

2. Ông Lê Hồng Xuân

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

Ngày 08 tháng 6 năm 2020, tại tr s Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số 16/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2020 về việc tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 20/2020/QĐXX - ST ngày 29 tháng 4 năm 2020, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1976

Địa chỉ: ấp Cả Cỏ, xã Thạnh Phú, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1974

Địa chỉ: ấp Cả Cỏ, xã Thạnh Phú, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

(bà Hồng có mặt; ông Phúc vắng mặt không lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn Nguyễn Thị H yêu cầu khởi kiện: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn P sống chung vào năm 1995 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thạnh Phú, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An vào ngày 22/8/ 2001. Trong quá trình chung sống bà Hồng và ông Phúc có 02 con chung tên Nguyễn Trường An, sinh năm 1996; Nguyễn Văn Trường Ân, sinh năm 2001. An cùng Ân đã trư ng thành và phát triển bình thường. Bà Hồng và ông Phúc chung sống hạnh phúc hơn 05 năm nhưng từ 2001 do tính tình và quan điểm sống không phù hợp, chủ yếu là ông Phúc thường xuyên xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và hành hung bà Hồng nên từ tháng 01 năm 2019 đến nay bà Hồng và ông Phúc không sống chung. Nay bà Hồng nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn nên bà Hồng kh i kiện yêu cầu: Về tình cảm, bà Hồng yêu cầu ly hôn với ông Phúc; về con chung, bà Hồng không yêu cầu Tòa án giải quyết do các con đã trư ng thành và phát triển bình thường; về tài sản chung, nợ chung, bà Hồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Nguyễn Văn P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ theo đúng quy định của pháp luật tố t ng dân sự nhưng vắng mặt không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Tòa án nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn P có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thạnh Phú, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Ông Phúc cư trú trên địa phận huyện Thạnh Hóa, bà Hồng kh i kiện yêu cầu ly hôn, đây là quan hệ pháp luật được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình, v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa theo quy định của Bộ luật tố t ng dân sự.

Về việc giải quyết vắng mặt ông Nguyễn Văn P: Ông Phúc vắng mặt không có lý do dù đã được triệu tập hợp lệ, căn cứ vào khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Phúc.

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H trình bày nguyên nhân mâu thuẫn giữa vợ chồng là do ông Phúc thường xuyên xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và hành hung bà Hồng. Bà Hồng và ông Phúc đã không sống chung từ tháng 01 năm 2019 cho đến nay. Xét thấy, ông Phúc vắng mặt không tham gia tố t ng tại Tòa án và cũng không có ý kiến phản bác lời trình bày của bà Hồng nên lời trình bày của bà Hồng về tình trạng mâu thuẫn giữa bà Hồng và ông Phúc là có cơ s chấp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố t ng dân sự. Do đó, Hội đồng xét xử có cơ s khẳng định tình cảm vợ chồng giữa bà Hồng và ông Phúc không còn, tình trạng trầm trọng, m c đích hôn nhân không đạt được là phù hợp với khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết do các con đã trư ng thành và phát triển bình thường cũng như có cuộc sống tự lập. Ông Phúc vắng mặt và không có ý kiến nào về yêu cầu nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết, ông Phúc không có văn bản thể hiện yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về án phí: Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, bà Nguyễn Thị H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ nhà nước.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp d ng các Điều 28, 35, 39, 147 của Bộ luật tố t ng dân sự.

Áp d ng các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Nguyễn Thị H đối với ông Nguyễn Văn P.

Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị H ly hôn với ông Nguyễn Văn P.

Về con chung: Tòa án không xem xét giải quyết trong v án này do các đương sự không yêu cầu (con đã thành niên và có cuộc sống tự lập).

Về tài sản chung, nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết trong v án này do các đương sự không yêu cầu.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước, chuyển số tiền 300.000đ tạm ứng án phí mà bà Hồng đã nộp theo biên lai số 0003160 ngày 03 tháng 02 năm 2020 tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa sang thi hành án phí

Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án niêm yết bản án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ