vanban.org

Bản án 23/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa à Nguyễn Th Ngọc P và ông ý Chiêu H.

Về con chung: à P khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết . Về tài sản chung, nợ chung: à P khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn P-H"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa à Nguyễn Th Ngọc P và ông ý Chiêu H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

[
Bản án số:23/2019/HNGĐ-ST.
Ngày: 10-5-2019.
V/v “Ly hôn gi a bà P v i ông
H”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà

ng Th Th y D ng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thanh Tuấn

2. Bà D ng Th Thanh Thúy

- Thư ký phiên tòa: Ông Mai Chiến Trực – Th ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Ngày 10 tháng 5 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 87/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2019 về tranh chấp “ Ly hôn” theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 19/2019/QĐXX-ST ngày 01 tháng 4 năm 2019 giữa các đ ng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Th Ngọc P, sinh năm: 1999.

Đ a chỉ: ấp B, xã SĐ, thành phố BT, tỉnh Bến Tre

2. Bị đơn: Ông ý Chiêu H, sinh năm: 1990.

Đ a chỉ: ấp H, xã SĐ, thành phố BT, tỉnh Bến Tre

Bà P có mặt, ông H vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

T i đơn khởi kiện đ ngày 20/02/2019 và trong quá trình x t x , nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc P trình bày:

Bà và ông ý Chiêu H tự nguyện kết hôn vào năm 2018, đăng ký kết hôn tại ủy an nhân dân xã SĐ, thành phố BT, tỉnh Bến Tre vào ngày 04 tháng 12 năm 2018. Sau khi kết hôn, cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đ ợc 03 tháng thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình không ph hợp, vợ chồng th ờng xuyên gây cãi. Ông à đã ly thân từ tháng 02/2019 cho đến nay. Nay tình cảm vợ chồng giữa à và ông H không còn nên à yêu cầu Tòa án giải quyết cho à đ ợc ly hôn với ông H.

- 1 -

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông áo thụ lý vụ án, Thông áo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử, Quyết đ nh hoãn phiên tòa, Giấy triệu tập đ ng sự để triệu tập ông ý Chiêu H tới Tòa án để lấy lời khai, tham dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên tòa xét xử nh ng ông ý Chiêu H không đến, do đó Tòa án không thể lấy lời khai của ông ý Chiêu H cũng nh không tiến hành hòa giải giữa nguyên đ n và đ n đ ợc.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Nguyên đ n à Nguyễn Th Ngọc P khởi kiện đ n ông ý Chiêu H. Hiện nay, ông H đang c trú tại ấp H, xã SĐ, thành phố BT, tỉnh Bến Tre nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre đã tống đạt thông áo thụ lý, thông áo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho ông ý Chiêu H nh ng ông H vẫn vắng mặt nên không tiến hành mở phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải đ ợc. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông H là ph hợp.

Bà P và ông H tự nguyện kết hôn vào năm 2018, có đăng ký kết hôn và đ ợc ủy an nhân dân xã SĐ, thành phố BT, tỉnh Bến Tre cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 04 tháng 12 năm 2018 nên hôn nhân của ông à là hôn nhân hợp pháp, đ ợc pháp luật công nhận và ảo vệ. Theo à P, sau khi kết hôn, cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đ ợc 03 tháng thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình không ph hợp, vợ chồng th ờng xuyên gây cãi. Nay tình cảm vợ chồng của à đối với ông H không còn nên à c ng quyết xin ly hôn với ông H. Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre đã mở phiên hòa giải nhiều lần để động viên, hàn gắn tình cảm vợ chồng của à P và ông H nh ng ông H vẫn cố tình vắng mặt, không có thiện chí muốn hàn gắn tình cảm với à P. Điều đó cho thấy tình trạng mâu thuẫn vợ chồng giữa ông à đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc nên ly hôn là iện pháp tốt nhất cho cả hai. Do đó, căn cứ theo quy đ nh tại Điều 56 uật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của à P.

Về con chung: à P khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: à P khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Án phí Hôn nhân và gia đình s thẩm 300.000đồng à P phải ch u, theo quy đ nh của Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về án phí, lệ phí Tòa án.

- 2 -

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 51, 56, 57 của uật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về án phí, lệ phí Tòa án; Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa à Nguyễn Th Ngọc P và ông ý Chiêu H.

2. Về con chung: à P khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết .

3. Về tài sản chung, nợ chung: à P khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết

4. Về án phí:

Bà P phải ch u án phí hôn nhân gia đình s thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nh ng đ ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo iên lai thu số 0000922 ngày 04 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

Nguyên đ n đ ợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đ n vắng mặt tại phiên tòa đ ợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc ản án hoặc ản án đ ợc niêm yết.

Tr ờng hợp ản án đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 của uật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án, ng ời phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc c ỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 của uật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ