vanban.org

Bản án 23/2018/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 20/08/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/- Tuyên bố: Bị cáo Lê Văn H phạm tội “L m d ng tín nhi m chi m đo t tài s n”.

2/- Xử phạt: Giao bị cáo cho Ủy ban nhân dân x MĐ, huyện X, t nh Đồng Tháp giám sát, giáo dục trong th i gian thử thách. Trư ng h p ngư i đư c hưởng án treo thay đ i nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Thi hành án hình sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Lê Văn H - phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (điều 140 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? 1/- Tuyên bố: Bị cáo Lê Văn H phạm tội “L m d ng tín nhi m chi m đo t tài s n”.
  • Căn cứ chính? Điều 46 Bộ luật Hình sự; Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 13 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 23/2018/HS-ST
Ngày: 20-8-2018

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa:

Ông Lê Ngọc Tuấn

Các Hội thẩm nhân dân:

1- Ông Mai Văn Thanh

2- Ông Nguyễn Tuấn Anh

- Thư ký phiên tòa:

Bà Phạm Thị Thi – Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tháp Mười tham gia phiên tòa:

Ông Trần Thanh Sang – Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Tòa án Huyện, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 12/2018/TLST-HS ngày 20 tháng 4 năm 2018, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2018/QĐXXST-HS ngày 01 tháng 6 năm 2018, đối với bị cáo:

Họ và tên: Lê Văn H, sinh năm 1969; HKTT và chỗ ở t 7, p B, xã MĐ, huyện X, Đồng Tháp; nghề nghiệp thủ quỹ; trình độ văn hóa 11/12; dân tộc kinh; giới tính nam; tôn giáo không; quốc tịch Việt Nam; con ông Lê Văn M, sinh năm 1939 (còn sống) và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1941 (đ chết); có v tên Nguyễn Khoa Y, sinh năm 1967 và có 02 ngư i con lớn sinh năm 1988, nh sinh năm 1993); tiền án, tiền sự không; b t tam giam ngày 28 12 2017 đến ngày 09 02 2018, thay thế biện pháp ngăn ch n cho bảo l nh cho tại ngoại và bị cáo có m t tại phiên tòa.

* Nguyên đ n dân s :

Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp MĐ III - Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L – Chức vụ: Giám đốc. có m t)

Địa ch : p B, x MĐ, huyện X, Đồng Tháp.

* Ng i có quy n l i, nghĩa v liên quan:

1. Nguyễn Chí E

- sinh năm 1967. có m t)

- 2 -

2. Nguyễn Tấn L

- sinh năm 1962. có m t)

C ng địa ch : p B, x MĐ, huyện X, Đồng Tháp.

* Ng i làm chứng:

1. Nguyễn Ngọc Hà N - sinh năm: 1985. v ng m t)

Địa ch : Khóm 4, phư ng B, Tp. CL, Đồng Tháp.

2. Bùi Giang I

- sinh năm: 1977. v ng m t)

Địa ch : Khóm 2, phư ng A, Tp. CL, Đồng Tháp.

3. Đ Thị Phương X

- sinh năm: 1988. có m t)

Địa ch : Khóm 4, TT. MA, huyện X, Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c tóm t t như sau:

H p tác xã dịch vụ nông nghiệp MĐ III (viết t t là HTX) đư c thành lập ngày 16/5/2013 thông qua đại hội thành viên, trụ sở chính đ t tại Nhà văn hóa p B, xã MĐ, huyện X. HTX bầu ông Nguyễn T n L làm Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc; h p đồng ông Nguyễn Chí E làm Kế toán và ông Lê Văn H làm Thủ quỹ, các ông có c ng địa ch trên. Trong quá trình đảm nhiệm chức vụ trên, ông T n L, E, H đ gây th t thoát số tiền 260.975.304 đồng qua các giao dịch rút, gửi tiền của HTX tại Ngân hàng Thương mại c phần phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long- Chi nhánh Đồng Tháp, Phòng giao dịch huyện Tháp Mư i (viết t t là MHB) trong khoảng th i gian năm 2014-2015.

Ngày 31 tháng 8 năm 2015, Ủy ban nhân dân huyện Tháp Mư i ra Quyết định số 456, về việc thanh tra việc thực hiện Luật H p tác x , Luật kế toán đối với H p tác xã dịch vụ nông nghiệp MĐ III. Kết quả thanh tra ngày 27/03/2017, Thanh tra Huyện kết luận Giám đốc, Kế toán và Thủ quỹ có những vi phạm hạn chế trong quá trình thu chi, để ngoài s sách kế toán HTX nên Ủy ban nhân dân huyện Tháp Mư i, kiến nghị khởi tố hình sự và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Tháp Mư i để điều tra làm r . Quá trình điều tra đ xác định, năm 2014 H đ thực hiện hành vi Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt số tiền 100.000.000 đồng, ông T n L, E thiếu trách nhiệm không kiểm tra để ngoài s sách kế toán số tiền 160.975.304 đồng. Cụ thể hành vi của H thực hiện như sau:

* Đối với hành vi chiếm đoạt số tiền 100.000.000 đồng của H:

HTX có gửi Ngân hàng MHB số tiền 200.000.000 đồng, là tiền góp của xã viên và tiền thu bơm nước. Ngày 16/9/2014, H là Thủ quỹ, cùng Kế toán E và Giám đốc T n L đến Ngân hàng làm thủ tục rút số tiền gửi 200.000.000 đồng và tiền lãi (gồm gốc 200.000.000 đồng và lãi 927.829 đồng theo gi y rút tiền số tham chiếu TDSF 160914899849 ngày 16/9/2014), rồi lập lại h p đồng mới gửi

- 3 -

lại số tiền 100.000.000 đồng (theo gi y gửi tiền số tham chiếu TDSF 160914900086 ngày 16/9/2014), số tiền và chứng từ này do H nhận và giữ. Sau th i gian rút tiền khoảng 3- 4 ngày, H lục tìm gi y gửi tiền số tham chiếu TDSF 160914900086 ngày 16 9 2014, để đưa cho E lên phiếu thu số 10 nhập quỹ số tiền 100.000.000 đồng nhưng không tìm th y, nên H đến Ngân hàng MHB yêu cầu cung c p bản photo gi y gửi tiền có đóng d u treo (trên gốc trái) của Ngân hàng. H đem gi y gửi tiền photo về định đưa cho E thì tìm lại đư c gi y gửi tiền bản gốc, nên đưa bản này cho E làm chứng từ gốc của Phiếu thu số 10, lập ngày 16/9/2014 duyệt của Giám đốc L i ngày 30/9/2014, còn gi y gửi tiền photo Hùng giữ lại.

Tháng 10 năm 2014, HTX thu tiền dịch vụ tưới tiêu bơm nước vụ ba của nông dân trong khu vực với lư ng quỹ tiền m t lớn. Theo quy định HTX, nếu số lư ng tiền m t trên 100.000.000 đồng thì phải đem gửi Ngân hàng. Trong khoảng th i này, v H bị bệnh nên H đ l y số tiền 100.000.000 đồng quỹ của HTX để tiêu xài cá nhân và sử dụng việc gia đình.

Ngày 10 11 2014, Giám đốc T n L duyệt Phiếu chi số 43 giao cho H đem 100.000.000 đồng tiền quỹ đi gửi Ngân hàng MHB. Do H đ l y 100.000.000 đ ng để tiêu xài khiến quỹ tiền m t thâm hụt không có tiền để gửi Ngân hàng, H đi mư n tiền bạn bè và ngư i thân để trả lại quỹ HTX nhưng không mư n đư c. Do th i gian này vào cuối vụ thu hoạch lúa, quỹ tiền m t có nhiều tiền việc gửi tiền Ngân hàng cũng diễn ra thư ng xuyên, do đó H đ l y bản photo gi y gửi tiền ngày 16/9/2014, kèm chung với nhiều chứng từ khác đưa cho E lên s kế toán và hạch toán chứng từ. Do tin tưởng và cẩu thả, E đ không kiểm tra mà dùng gi y gửi tiền photo này làm chứng từ gốc của Phiếu chi 43 trong khi chứng từ này đ hạch toán Phiếu thu số 10 trước đó. Đến khi Thanh tra mới phát hiện số tiền 100.000.000 đồng này đ bị chiếm đoạt. H và gia đình đ nộp kh c phục số tiền 100.000.000 đồng cho HTX.

* Đối với số tiền 160.975.304 đồng để ngoài sổ sách kế toán:

Ngày 24/4/2015, ông T n L, E và H đến Ngân hàng MHB rút số tiền 160.975.304 đồng (gồm tiền gốc 160.000.000 đồng và l i 975.304 đồng) do trước đó đ gửi tại Ngân hàng MHB. Giao dịch này đư c thực hiện thông qua giao dịch bằng t Séc số AA114888 lập ngày 24/4/2015, do E viết và ký vào mục Kế toán trưởng, T n L ký vào mục ngư i phát hành và ngư i nhận tiền, H đóng d u vì th i gian này H kiêm nhiệm trách nhiệm văn thư của HTX nên con d u H giữ.

Quá trình điều tra, ông T n L, E cho rằng ông T n L có ký Séc vào mục ngư i phát hành và ngư i nhận tiền, nhưng không trực tiếp nhận tiền mà do H nhận. Đối với H không thừa nhận có nhận tiền, H cho rằng sau khi làm thủ tục thì v gọi điện thoại báo tin bị bệnh, nên H về nhà đưa đi khám bệnh, không biết ai là ngư i nhận số tiền trên. Do đó chưa đủ căn cứ xác định H, T n L, E chiếm đoạt số tiền này.

Hiện ông T n L và ông E đ nộp kh c phục số tiền 161.000.000 đồng do thiếu trách nhiệm trong việc điều hành, kiểm tra s sách kế toán dẫn đến th t

- 4 -

thoát tiền HTX.

Về trách nhiệm dân sự:

H p tác x dịch vụ nông nghiệp MĐ III yêu cầu:

Bị cáo H phải bồi thư ng số tiền l i đối với số tiền 100.000.000 đồng bị cáo H chiếm đoạt tính từ ngày 10 11 2014 đến nay là 26 tháng x 0,75% x 100.000.000 đồng) + 14 tháng x 0,83% x 100.000.000 đồng) = 31.120.000 đồng, bị cáo H đồng ý bồi thư ng.

Ông T n L phải bồi thư ng số tiền l i đối với số tiền 160.975.304 đồng do ông T n L gây th t thoát tính từ ngày 24 4 2015 đến nay là (21 tháng x 0,75% x 160.975.304 đồng) + 14 tháng x 0,83% x 160.975.304 đồng) = 44.058.940 đồng, ông T n L không đồng ý bồi thư ng.

Về vật chứng:

Trong quá trình điều tra, Cơ quan điều tra tạm giữ số tiền 100.000.000 đồng do H ng nộp, ông Nguyễn T n L nộp 91.000.000 đồng, ông Nguyễn Chí E nộp 70.000.000 đồng. Cơ quan điều tra đ trao trả lại cho H p tác x dịch vụ nông nghiệp MĐ III.

Tại Bản Cáo trạng số 09/CT-VKSTM ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Viện kiểm sát huyện Tháp Mư i, đ truy tố bị cáo Lê Văn H về tội “L m d ng tín nhi m chi m đo t tài s n”, theo điểm d khoản 2 Điều 140 của Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đ i, b sung năm 2009 gọi t t là Bộ luật hình sự năm 1999).

Tại phiên tòa sơ thẩm:

- Vị đại diện Viện kiểm sát huyện Tháp Mư i thực hiện quyền công tố tại phiên tòa phát biểu quan điểm luận tội đ đưa ra những chứng cứ, lý lẽ kết tội đối với bị cáo. Sau khi phân tích hành vi phạm tội, căn cứ nhân thân và các tình tiết tăng n ng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đ đề nghị Hội đồng xét xử:

+ Về tội danh: Căn cứ Điều 140 của Bộ luật hình sự năm 1999 đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố bị cáo Lê Văn H phạm tội “L m d ng tín nhi m chi m đo t tài s n”.

+ Về hình phạt: Áp dụng điểm d khoản 2 Điều 140; điểm b, p khoản 1 khoản 2 Điều 46; Điều 60 của Bộ luật hình sự năm 1999, xử phạt: Bị cáo Lê Văn H từ 02 năm đến 02 năm 06 sáu) tháng t , nhưng cho hưởng án treo.

+ Về trách nhiệm dân sự: Bị cáo H đ kh c phục xong số tiền chiếm đoạt 100.000.000 đồng và tiền l i 31.120.000 đồng. Đại diện H p tác x dịch vụ nông nghiệp MĐ III – ng Nguyễn Văn L không yêu cầu gì thêm, nên không xem xét.

Đối với số tiền để ngoài s sách 160.975.304 đồng, hiện ông T n L và ông E đ nộp kh c phục số tiền 161.000.000 đồng xong và ông T n L cũng đ nộp bồi thư ng số tiền lãi là 44.058.940 đồng cho HTX. Tại phiên tòa, ông T n L không đồng ý bồi thư ng số tiền l i. Xét th y, đại diện HTX ông Nguyễn Văn L yêu cầu ông T n L bồi thư ng số tiền l i là có căn cứ, nên đề nghị Hội đồng xét xử ch p nhận.

- 5 -

- Bị cáo H khai: Trong th i gian từ năm 2013 đến năm 2015, bị cáo là Thủ quỹ của HTX, tháng 10 2014 sau khi thu tiền dịch vụ tưới tiêu vụ ba, bị cáo đ chiếm đoạt số tiền 100.000.000 đồng từ quỹ tiền m t của HTX để tiêu xài cá nhân và sử dụng vào việc gia đình, vì trong th i gian này v bị cáo bị bệnh. Đến ngày 10/11/2014, Giám đốc T n L duyệt phiếu chi số 43 giao cho bị cáo đem 100.000.000 đồng quỹ tiền m t của HTX đi gửi Ngân hàng, nhưng do bị cáo đ l y số tiền 100.000.000 đồng để tiêu xài dẫn đến quỹ tiền m t của HTX thâm hụt, không có tiền gửi Ngân hàng. Do đó, bị cáo đ đưa gi y gửi tiền số tham chiếu TDSF 160914900086 ngày 16/9/2014, bản photo có d u treo của Ngân hàng đ đư c hạch toán trước đó theo phiếu thu số 10) và kẹp chung với nhiều chứng từ khác đưa cho ông E lên s kế toán và hạch toán chứng từ.

- Nguyên đơn dân sự: H p tác x dịch vụ nông nghiệp MĐ III – ngư i đại diện ông Nguyễn Văn L khai: Bị cáo H chiếm đoạt của HTX số tiền 100.000.000 đồng. ng yêu cầu bị cáo trả lại cho HTX số tiền này và tiền l i là 31.120.000 đồng, hiện bị cáo đ kh c phục xong không yêu cầu gì thêm. Đối với số tiền để ngoài s sách 160.975.304 đồng và tiền l i 44.058.940 đồng ông T n L và ông E đ nộp kh c phục cho HTX xong. Tại phiên tòa ông T n L yêu cầu HTX trả lại số tiền l i 44.058.940 đồng, ông không đồng ý.

- ng Nguyễn T n L khai: Trong th i gian làm Giám đốc của H p tác x dịch vụ nông nghiệp MĐ III, do thiếu kiểm tra nên đ để ngoài s sách kế toán gây th t thoát số tiền là 160.975.304 đồng, ông đồng ý nộp kh c phục. Hiện ông và ông E đ nộp kh c phục xong. Riêng đối với số tiền l i là 44.058.940 đồng, ông không đồng ý bồi thư ng yêu cầu HTX trả lại số tiền l i cho ông.

- ng Nguyễn Chí E khai: ng là Kế toán của H p tác x dịch vụ nông nghiệp MĐ III, ông đồng ý nộp lại số tiền gây th t thoát cho HTX là 160.975.304 đồng c ng với ông T n L và đ nộp xong.

Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đ đư c thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, l i khai của bị cáo và những ngư i tham gia tố tụng khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ đư c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về hành vi, Quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Tháp Mư i, Điều tra viên, Viện kiểm sát huyện Tháp Mư i, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra, chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa, bị cáo không có ý kiến ho c khiếu nại về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đ thực hiện đều h p pháp.

Trong th i gian đư c phân công nhiệm vụ Thủ quỹ, đến tháng

- 6 -

10/2014 sau khi thu tiền dịch vụ tưới tiêu vụ ba, bị cáo đ chiếm đoạt số tiền 100.000.000 đồng từ quỹ tiền m t của HTX để tiêu xài cá nhân và sử dụng vào việc gia đình. Đến ngày 10 11/2014 Giám đốc T n L duyệt phiếu chi số 43 giao cho bị cáo đem 100.000.000 đồng quỹ tiền m t của HTX gửi Ngân hàng, nhưng do trước đó bị cáo đ chiếm đoạt số tiền 100.000.000 đồng của HTX, nên quỹ tiền m t thâm hụt không có tiền gửi Ngân hàng. S hành vi chiếm đoạt của mình bị phát hiện, bị cáo đ d ng chứng từ cũ gi y gửi tiền số tham chiếu TDSF 160914900086 ngày 16/9/2014) là bản photo đóng d u treo, để quyết toán số tiền 100.000.000 đồng ngày 10 11 2014 theo phiếu chi số 43 giao cho bị cáo gửi tiền Ngân hàng, để che d u hành vi phạm tội của mình.

L i nhận tội của bị cáo tại phiên tòa ph h p với l i khai của nguyên đơn dân sự, ngư i có quyền l i, ngh a vụ liên quan, ngư i làm chứng và phù h p với các chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án.

Do đó, Viện kiểm sát huyện Tháp Mư i truy tố bị cáo về tội “L m d ng tín nhi m chi m đo t tài s n” là hoàn toàn có căn cứ, đúng ngư i, đúng tội và đúng pháp luật.

Tội phạm và hình phạt đư c quy định tại điểm d khoản 2 Điều 140 của Bộ luật hình sự năm 1999 như sau:

1. Ng i nào có một trong những hành vi sau đây chi m đo t tài s n của ng i khác có giá trị từ bốn tri u đồng đ n d ới năm m i tri u đồng hoặc d ới bốn tri u đồng nh ng gây hậu qu nghiêm trọng hoặc đã bị xử ph t hành chính v hành vi chi m đo t hoặc đã bị k t án v tội chi m đo t tài s n, ch a đ c xoá án tích mà còn vi ph m, thì bị ph t c i t o không giam giữ đ n ba năm hoặc ph t tù từ ba tháng đ n ba năm:

................

2. Ph m tội thuộc một trong các tr ng h p sau đây, thì bị ph t tù từ hai năm đ n b y năm:

…………

d) Chi m đo t tài s n có giá trị từ trên năm m i tri u đồng đ n d ới hai trăm tri u đồng;

Hành vi của bị cáo thực hiện với lỗi cố ý, chẳng những xâm phạm đến quyền sở hữu về tài sản của H p tác x dịch vụ nông nghiệp MĐ III, mà còn làm ảnh hưởng đến tình hình trật tự trị an tại địa phương.

Tuy nhiên khi quyết định hình phạt, Hội đồng xét xử xem xét các tình tiết để giảm nhẹ cho bị cáo một phần hình phạt như bị cáo tự nguyện nộp lại số tiền đ chiếm đoạt; thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, cha bị cáo ông Lê Văn M đư c c p Gi y chứng nhận tham gia dân công h a tuyến là phù h p với điểm b, p khoản 1, khoản 2 Điều 46 của Bộ luật hình sự năm 1999.

Đồng th i, xét bị cáo có nơi cư trú r ràng, không có tiền án, tiền sự và nhằm thể hiện bản ch t nhân đạo của pháp luật x hội chủ ngh a, nên cho bị cáo đư c hưởng án treo là ph h p với Điều 60 của Bộ luật hình sự năm 1999.

- 7 -

Về trách nhiệm dân sự:

Bị cáo H đ kh c phục xong số tiền chiếm đoạt 100.000.000 đồng và tiền l i 31.120.000 đồng. Tại phiên tòa, đại diện HTX ông Nguyễn Văn L không yêu cầu gì thêm, nên không xem xét.

Đối với số tiền 160.975.304 đồng, ông T n L và ông E đồng ý nộp kh c phục cho HTX và đ nộp xong, ông T n L cũng đ nộp bồi thư ng số tiền lãi là 44.058.940 đồng cho HTX. Tại phiên tòa, ông T n L yêu cầu HTX trả lại số tiền l i mà ông đ nộp bồi thư ng là 44.058.940 đồng, đại diện HTX ông Nguyễn Văn L không đồng ý. Xét th y, trong th i gian làm giám đốc của HTX, ông Nguyễn T n L do thiếu kiểm tra, nên đ để ngoài s sách kế toán số tiền 160.975.304 đồng từ ngày 24 4 2015 đến ngày 24 03 2018, nên HTX yêu cầu ông T n L phải bồi thư ng tiền lãi th i gian 21 tháng x 0,75% x 160.975.304 đồng) + 14 tháng x 0,83% x 160.975.304 đồng) = 44.058.940đồng là có căn cứ (ông T n L đ nộp cho HTX xong), nên Hội đồng xét xử không ch p nhận yêu cầu của ông T n L.

Đối với số tiền 160.975.304 đồng để ngoài s sách kế toán:

Quá trình điều tra, ông T n L, ông E cho rằng ông T n L có ký Séc vào mục ngư i phát hành và ngư i nhận tiền, nhưng không trực tiếp nhận tiền mà do bị cáo H nhận. Đối với bị cáo H không thừa nhận có nhận tiền, bị cáo cho rằng sau khi làm thủ tục thì v gọi điện thoại báo tin bị bệnh, nên bị cáo về nhà đưa đi khám bệnh, không biết ai là ngư i nhận số tiền trên. Do đó chưa đủ căn cứ xác định bị cáo H, ông T n L, ông E chiếm đoạt số tiền này, nên không xem xét xử lý là ph h p.

Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm.

Bị cáo, nguyên đơn dân sự và ngư i có quyền l i, ngh a vụ liên quan có quyền kháng cáo bản án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1/- Tuyên bố: Bị cáo Lê Văn H phạm tội “L m d ng tín nhi m chi m đo t tài s n”.

2/- Xử phạt:

Áp dụng điểm d khoản 2 Điều 140; điểm b, p khoản 1, khoản 2 Điều 46; Điều 60 của Bộ luật hình sự năm 1999, xử phạt: Bị cáo Lê Văn H 02 hai) năm tù, nhưng cho bị cáo hưởng án treo. Th i gian thử thách là 04 bốn) năm tính từ ngày tuyên án ngày 20/8/2018).

Giao bị cáo cho Ủy ban nhân dân x MĐ, huyện X, t nh Đồng Tháp giám sát, giáo dục trong th i gian thử thách. Trư ng h p ngư i đư c hưởng án treo thay đ i nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Thi hành án hình sự.

- 8 -

3/-Về trách nhiệm dân sự: Áp dụng Điều 13 và Điều 589 Bộ luật dân sự năm 2015;

Không ch p nhận yêu cầu của ông Nguyễn T n L yêu cầu H p tác x dịch vụ nông nghiệp MĐ III trả lại số tiền l i là 44.058.940 đồng.

4/-Về án phí: Áp dụng Điều 23 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Bị cáo Lê Văn H phải chịu 200.000 đồng hai trăm nghìn đồng) tiền án phí hình sự sơ thẩm.

Bị cáo, nguyên đơn dân sự và ngư i có quyền l i, ngh a vụ liên quan có quyền kháng cáo bản án lên Tòa án t nh Đồng Tháp trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ