- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Căn c Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 23/2018/DS-ST Ngày: 30-8-2018 V/v: “Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
----------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Đông Thanh
- Các hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền
Ông Nguyễn Văn Đời
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lành - Cán bộ Tòa án nhân dân quận S, thành phố Đà Nẵng.
Ngày 30 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận S xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 60/2018/TLST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2018 về việc “Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 60/2018/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 7 năm 2018; quyết định hoãn phiên tòa số 45/2018/QĐST- DS ngày 10/8/2018; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phan Văn V, sinh năm: 1975; địa ch : hòng 302, chung cư n C, t 02, phường hư c M, quận S, thành phố Đà Nẵng.Có mặt.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn H - Luật sư, Văn phòng luật sư T, thuộc đoàn luật sư T Đà Nẵng; địa ch : T 31 Quang C, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng. Có mặt.
- Bị đơn: Công ty TNHH H; địa ch : Số 42 Nguyễn Công T, quận S, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Bà Hàn Thị T, sinh năm 1965 - Giám đốc. Vắng mặt.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Trang 1/8
Bà Hàn Thị T, sinh năm 1965. Vắng mặt.
Ông Lê Đình T, sinh năm 1959. Vắng mặt.
Cùng địa ch : Số 42 Nguyễn Công T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Trong đơn khởi kiện gửi đến Toà án ngày 29/5/2018; bản tự khai ngày 01/6/2018 và quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn ông Phan Văn V trình bày:
Trư c đây tôi là người c quyền l i và ngh a vụ liên quan trong một vụ án kinh doanh thương mại, đ ng ra dùng tài sản của m nh là nhà và đ t ở tại t 01 phường , quận S đ thế ch p cho khoản n vay của Công ty TNHH H v i số tiền 1.800.000.000 đ ng. Trong quá tr nh sử dụng vốn vay, Công ty không trả đư c n nên Ngân hàng khởi kiện Công ty. Do Công ty không thanh toán cho ngân hàng n gốc và n lãi t nh đến ngày 09/11/2017 là 2.250.200.000 đ ng nên tôi là người thế ch p tài sản đ đảm bảo cho số n của Công ty, tôi đã đ ng ra trả số tiền trên cho ngân hàng. Giữa Công ty và Ngân hàng đã giải quyết xong khoản n như trên. Còn về phía Công ty phải c trách nhiệm trả lại khoản tiền trên cho tôi. Tuy nhiên t thời gian đ đến nay, Công ty chưa thanh toán lại cho tôi mặc dù tôi đã nhiều lần yêu cầu trả cho tôi số tiền trên nhưng Công ty vẫn không trả. Nay tôi khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH H phải thanh toán lại cho tôi số tiền 2.250.200.000 đ ng và không yêu cầu t nh lãi.
Trong quá tr nh giải quyết và tại phiên tòa hôm nay, tôi xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đối v i số tiền 550.000.000 đ ng, do số tiền này là tiền tôi đã nhận tiền cọc chuy n như ng nhà và đ t tại t 1 , phường , quận S, thành phố Đà Nẵng. Số tiền còn lại 1.700.200.000 đ ng. Yêu cầu Công ty TNHH H phải trả d t đi m cho tôi.
Tại phiên tòa hôm nay,bị đơn vắng mặt nhưng tại bản tự khai ngày 08/6/2018; ngày 12/7/2018 và quá trình tố tụng tại Tòa án, đại diện bị đơn bà Hàn Thị T trình bày:
Tôi xác nhận trư c đây Công ty c dùng tài sản của ông han Văn V đ thế ch p cho khoản vay của Công ty tại Ngân hàng TMC X Việt Nam – Chi nhánh Q. Tuy nhiên do Công ty làm ăn thua lỗ, không c khả năng trả n cho Ngân hàng nên
Trang 2/8 Ngân hàng khởi kiện Công ty. Ông han Văn V đã tự nguyện trả n thay cho Công ty v i số tiền 2.250.200.000 đ ng. Nay ông V khởi kiện yêu cầu Công ty phải trả lại cho ông số tiền trên th tôi xin tr nh bày như sau:
Trư c đây ông V c nhu cầu bán đ t và tôi là người đại diện mua đ t cho ông bà người Hà Nội. Sau khi thỏa thuận mua bán th tôi c đặt cọc cho ông V số tiền 550.000.000 đ ng. Lúc đ , ông V có bán cho tôi 150m2 đ t giá 1.500.000.000 đ ng, nhưng do thời gian quá lâu không làm s đư c nên tôi và ông V làm s không thành, ông V c nhờ tôi t m chỗ nào đ vay, tôi c về n i lại ch ng tôi và ch ng tôi đ ng ý đ ng ra vay v i số tiền 1.800.000.000 đ ng, t khi tôi biết đư c bên Ngân hàng không cho vay thì ông V đã thương lư ng v i tôi đ tôi cho ông V mư n thêm số tiền về làm ăn, sau khi vay xong sẽ t nh toán lại. Ngày 27/8/2015, ông V mư n 500.000.000 đ ng; ngày 21/3/2011 ông V mư n 500.000.000 đ ng; ngày 14/4 (AL) ông V mư n 300.000.000 đ ng. T ng cộng 03 lần ông V đến nhà tôi l y tiền là: 1.300.000.000 đ ng, cộng thêm tiền nhận đặt cọc 550.000.000 đ ng nữa là 1.800.000.000 đ ng, Ngoài ra, tôi còn phải đ ng ra trả tiền lãi cho Ngân hàng t khi vay giúp cho ông V. Tôi cũng muốn hai bên giải quyết mọi việc đư c suông sẻ và không ai bị thiệt thòi nên không yêu cầu phản tố đối v i số tiền 1.800.000.000 đ ng. Nếu ông V không c n tr trong vụ án này th sau này tôi sẽ khởi kiện bằng một V kiện dân sự khác. Nay ông V rút một phần yêu cầu khởi kiện đối v i số tiền 550.000.000 đ ng, số tiền còn lại 1.700.200.000 đ ng tôi không có ý kiến g nhưng do Công ty đang gặp kh khăn về kinh tế nên không th thanh toán số tiền này ngay cho ông V đư c nên đề nghị đư c thanh toán d t đi m vào ngày 05/12/2018.
Tại phiên tòa hôm nay, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Hàn Thị T vắng mặt nhưng bản tự khai ngày 08/6/2018 và quá trình tố tụng tại Tòa án, bà Hàn Thị T trình bày:
Việc ông han Văn V có trả n thay số tiền 2.250.200.000 đ ng cho Công ty TNHH H là c thật, tuy nhiên cần đối chiếu lại số tiền hiện nay Công ty còn n ông V.
Trang 3/8
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Lê Đình T đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng không đến nên không có lời khai của ông T trong hồ sơ vụ án và không có ý kiến phản hồi gì liên quan đến chứng cứ do nguyên đơn và bị dơn cung cấp cũng như ý kiến về việc có hay không yêu cầu độc lập.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên toà và căn c vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đ ng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết: Tranh ch p về yêu cầu thực hiện ngh a vụ trả tiền giữa nguyên đơn ông han Văn V v i bị đơn Công ty TNHH H và người c quyền l i, ngh a vụ liên quan bà Hàn Thị T và ông Lê Đ nh T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận S, thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35 và đi m a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Bị đơn Công ty TNHH H; người c quyền l i và ngh a vụ liên quan bà Hàn Thị T và ông Lê Đ nh T đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ đ tham gia phiên tòa lần th hai nhưng vẫn vắng mặt không c lý do nên căn c khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn và và ngh a vụ liên quan.
. Về nội dung vụ án:
Trong một vụ án đã đư c giải quyết trư c đây, người c quyền l i và ngh a vụ liên quan ông han Văn V đã dùng tài sản của m nh là nhà và đ t ở tại t 01 phường , quận S đ thế ch p cho Ngân hàng TMC X Việt Nam – Chi nhánh Q đ đảm bảo cho khoản n vay của Công ty TNHH H v i số tiền 1.800.000.000 đ ng. Quá tr nh sử dụng vốn vay, Công ty đã vi phạm ngh a vụ trả gốc và lãi nên Ngân hàng khởi kiện Công ty, t nh đến ngày 09/11/2017 là 2.250.200.000 đ ng. Do Công ty không trả đư c n nên ông V đã đ ng ra trả n thay cho Ngân hàng. Giữa Công ty và Ngân hàng đã giải quyết xong khoản n trên. Còn về ph a Công ty phải c trách nhiệm trả lại số tiền này cho ông V. Tuy nhiên t thời gian đ đến nay, Công ty chưa thanh toán lại cho V nên ông V khởi kiện yêu cầu Công ty
Trang 4/8 TNHH H phải thanh toán lại cho ông số tiền 2.250.200.000 đ ng và không yêu cầu t nh lãi.
Trong quá tr nh giải quyết và tại phiên tòa hôm nay, ông V xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đối v i số tiền 550.000.000 đ ng. Số tiền còn lại 1.700.200.000 đ ng, yêu cầu Công ty TNHH H phải trả d t đi m cho ông. Xét th y, việc thay đ i và rút một phần yêu cầu n i trên là hoàn toàn tự nguyện, HĐXX căn c Điều 244 BLTTDS 2015 đ đ nh ch xét xử đối v i phần yêu cầu mà nguyên đơn đã rút.
Về phía bị đơn – đại diện theo pháp luật bà Hàn Thị T xác nhận ông V có tự nguyện trả n thay cho Công ty số tiền 2.250.200.000 đ ng, tuy nhiên trong thời gian qua, ông V nhiều lần mư n của Công ty v i t ng số tiền 1.300.000.000 đ ng, nên đại diện cho Công ty bà mong muốn giữa bà và ông V đối chiếu lại khoản tiền mư n này và không yêu cầu phản tố, đ ng thời sẽ khởi kiện ông V đối v i số tiền 1.300.000.000 đ ng bằng một vụ kiện dân sự khác. Nay ông V rút một phần yêu cầu khởi kiện đối v i số tiền 550.000.000 đ ng. Số tiền còn lại 1.700.200.000 đ ng Công ty sẽ trả vào ngày 05/12/2018.
Đối v i người c quyền l i và ngh a vụ liên quan bà Hàn Thị T cũng đã xác nhận ông han Văn V c trả n thay số tiền 2.250.200.000 đ ng cho Công ty TNHH H.
. Hội đ ng xét xử xét th y:
. Giao dịch dân sự giữa nguyên đơn ông han Văn V v i bị đơn Công ty TNHH H và người c quyền l i, ngh a vụ liên quan bà Hàn Thị T và ông Lê Đ nh T là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc. Ngày 09/11/2017, ông han Văn V có trả n thay cho Công ty v i số tiền 2.250.200.000 đ ng. Sau thời gian này ph a Công ty chưa thanh toán lại số tiền trên cho ông V nên ông V khởi kiện. Trong quá tr nh giải quyết vụ án ông V xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đối v i số tiền 550.000.000 đ ng do vào ngày 21/3/2011, ông V c nhận của bà Hàn Thị T tiền cọc chuy n như ng nhà và đ t tại t 1 , phường , quận S, thành phố Đà Nẵng. Số tiền còn lại 1.700.200.000 đ ng buộc Công ty phải trả d t đi m một lần. HĐXX xét th y, Công ty TNHH H đã vi phạm ngh a vụ trả n nên việc khởi kiện của ông V yêu cầu Tòa án buộc ông Công ty TNHH H phải trả số tiền còn n trên là c căn
Trang 5/8 c , phù h p v i Điều 280 của Bộ luật dân sự năm 2015. Còn về phía Công ty TNHH H xin trả số tiền trên vào ngày 05/12/2018 nhưng đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn không ch p nhận nên không th thỏa mãn yêu cầu của Công ty đư c.
. Đối v i Công ty TNHH H muốn thỏa thuận c n tr ngh a vụ trả n số tiền 1.300.000.000 đ ng đối v i ông han Văn V nhưng không c yêu cầu phản tố trong vụ án mà sẽ yêu cầu giải quyết bằng một vụ kiện dân sự khác nên HĐXX không đề cập đến.
. Về án ph : Do yêu cầu của nguyên đơn là ông han Văn V đư c ch p nhận nên bị đơn Công ty TNHH H phải chịu án ph theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Cụ th số tiền Công ty TNHH H phải chịu là:
{1.700.200.000đ = (36.000.000đ + 3% (27.006.000đ)} = 63.006.000 đ ng.
Hoàn trả cho ông han Văn V số tiền đã nộp tạm ng án ph .
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn c :
- Khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 227 và Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Điều 280 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn c Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Ch p nhận yêu cầu khởi kiện về việc "Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền” của ông han Văn V đối v i Công ty TNHH H.
Xử:
1. Buộc Công ty TNHH H phải trả cho ông han Văn V số tiền 1.700.200.000 đ ng (Một tỷ bảy trăm triệu hai trăm ngàn đồng).
K t ngày c đơn yêu cầu thi hành án của người đư c thi hành án (đối v i các khoản tiền phải trả cho người đư c thi hành án) cho đến khi thi hành án xong
Trang 6/8 t t cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi su t quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Án phí DS- ST: 63.006.000 đ ng (Sáu mươi ba triệu không trăm lẻ sáu ngàn đồng) Công ty TNHH H phải chịu.
Hoàn trả cho ông han Văn V số tiền 38.502.000 đ ng (Ba mươi tám triệu năm trăm lẻ hai ngàn đồng) tiền tạm ng án ph theo biên lai thu số 8759 ngày 01/6/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.
Các đương sự c quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày k t ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không c mặt khi tuyên án mà c lý do ch nh đáng th thời hạn kháng cáo t nh t ngày nhận đư c bản án hoặc tống đạt h p lệ.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Đương sự; - Viện KSND quận S; - Chi cục TH DS quận S; - Lưu h sơ vụ án. | TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Đông Thanh Trang 7/8 Trang 8/8 |