vanban.org

Bản án 229/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thúy K về việc ly hôn với ông Huỳnh Minh N.

Về con chung: Giao cháu Huỳnh Nguyễn Minh P, sinh ngày 19/02/2015 cho ông Huỳnh Minh N nuôi dạy. Bà Nguyễn Thúy K không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà Nguyễn Thúy K không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thúy K về việc ly hôn với ông Huỳnh Minh N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 229/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 01-12-2021
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Huệ

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Văn Công Trọn

Ông Hồ Quang Minh

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Tuyết Ngân. Là thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Trong ngày 01 tháng 12 năm 2021 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 253/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2021 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 235/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2021 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thúy K, sinh năn 1990. (Xin vắng)

Địa chỉ: Khóm 5, thị t, huyện T, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Ông Huỳnh Minh N, sinh năm 1987. (Có mặt)

Địa chỉ: Khóm 5, thị t, huyện T, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 19 tháng 4 năm 2021 bà Nguyễn Thúy K trình bày:

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thúy K và ông Huỳnh Minh N tự nguyện thành hôn năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phong Điền, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau. Nguyên nhân là do vợ chồng không còn tình cảm với nhau, mâu thuẫn thường xuyên xảy ra, vợ chồng thường cự cãi, hôn nhân không còn hạnh phúc nên bà Nguyễn Thúy K yêu cầu xin ly hôn với ông Huỳnh Minh N.

Về con chung: Bà Nguyễn Thúy K và ông Huỳnh Minh N có 01 con chung tên Huỳnh Nguyễn Minh P, sinh ngày 19/02/2015. Bà Nguyễn Thúy K yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu ông Huỳnh Minh N cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Cùng ngày 19 tháng 4 năm 2021, bà Nguyễn Thúy K có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt bà K.

Ông Huỳnh Minh N trình bày:

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thúy K và ông Huỳnh Minh N tự nguyện thành hôn năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phong Điền, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau. Ông nhận thấy giữa vợ chồng không có mâu thuẫn gì đến mức trầm trọng, nhưng bà K không có thiện chí hàn gắn, hôn nhân không còn hạnh phúc nên ông đồng ý ly hôn với bà Nguyễn Thúy K.

Về con chung: Bà Nguyễn Thúy K và ông Huỳnh Minh N có 01 con chung tên Huỳnh Nguyễn Minh P, sinh ngày 19/02/2015, hiện tại đang do ông Huỳnh Minh N trực tiếp nuôi dạy. Ông Huỳnh Minh N yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu bà Nguyễn Thúy K cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Tranh chấp giữa bà Nguyễn Thúy K và ông Huỳnh Minh N là tranh chấp về hôn nhân gia đình, bị đơn là ông Huỳnh Minh N có nơi cư trú tại huyện Trần Văn Thời nên bà Nguyễn Thúy K khởi kiện yêu cầu giải quyết vụ án tại Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Đối với việc đề nghị vắng mặt của bà Nguyễn Thúy K, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà Nguyễn Thúy K theo quy định.

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thúy K và ông Huỳnh Minh N xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2014, có đăng ký kết hôn và đủ điều kiện kết hôn theo luật định nên hôn nhân được chấp nhận là hợp pháp và được pháp luật công nhận, bảo vệ. Tuy nhiên, bà Nguyễn Thúy K và ông Huỳnh Minh N thống nhất cho rằng vợ chồng không thể hàn gắn mối quan hệ hôn nhân, hôn nhân không hạnh phúc. Cả hai đều có nguyện vọng được ly hôn. Từ đó, Hội đồng xét xử thấy rằng, mối quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thúy K và ông Huỳnh Minh N không còn hạnh phúc, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà Nguyễn Thúy K ly hôn với ông Huỳnh Minh N là có căn cứ.

Về con chung: Cháu Huỳnh Nguyễn Minh P, sinh ngày 19/02/2015. Bà Nguyễn Thúy K và ông Huỳnh Minh N đều có nguyện vọng được nuôi con. Hiện tại, cháu P đang do ông Huỳnh Minh N trực tiếp nuôi dạy. Ông N xác định ông đủ điều kiện để nuôi con. Đồng thời, để đảm bảo sự ổn định cho cháu P trong cuộc sống, do đó giao cháu Huỳnh Nguyễn Minh P cho ông Huỳnh Minh N nuôi dạy là phù hợp.

Ông Huỳnh Minh N không yêu cầu bà Nguyễn Thúy K cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con đối với bà Nguyễn Thúy K.

Về tài sản chung: Không xem xét.

Về nợ chung: Không xem xét.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thúy K về việc ly hôn với ông Huỳnh Minh N.

2. Về con chung: Giao cháu Huỳnh Nguyễn Minh P, sinh ngày 19/02/2015 cho ông Huỳnh Minh N nuôi dạy. Bà Nguyễn Thúy K không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà Nguyễn Thúy K không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

3. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, bà Nguyễn Thúy K phải chịu 300.000 đồng. Ngày 19 tháng 4 năm 2021, bà Nguyễn Thúy K đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004869 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được đối trừ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Bà Nguyễn Thúy K được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Ông Huỳnh Văn N được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tính từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ