vanban.org

Bản án 229/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận quan h vợ chồng giữa ông Đặng Phước C và bà Huỳnh Thị U

Về nuôi con chung: Không có Về tài sản chung: Không có, nên Hội đồng t ử không đặt ra em t Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Đặng Phước C yêu cầu ly hôn với bà Huỳnh Thi U"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan h vợ chồng giữa ông Đặng Phước C và bà Huỳnh Thị U
  • Căn cứ chính? Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 229/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 30-7- 2018
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH,TỈNH AN GIANG

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Dung

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Trương Thành Tuấn

2/ Ông Nguyễn Nhựt Thảo

-Thư ký phiên toà: Bà Lê Yến Phương là Thư ký Tòa án nhân dân hu n Châu Thành.

-Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Châu Thành tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Phương- Kiểm sát viên

Ngày 30 tháng 7 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân hu n Châu Thành t ử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 125/2018/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2018 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra t ử số: 140/2017/QĐXX-ST ngày 25 tháng 6 năm 2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đặng Phước C , sinh năm: 1977 (Có mặt)

Nơi cư trú: 757/15/2 đường Liên Xã, ấp B, xã M, Tp, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Bà Huỳnh Thị U, sinh năm: 1971 (Có mặt)

Nơi cư trú: ấp A, TT A, hu n C, tỉnh An Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi ki n l hôn, bản tự khai c ng ngà 11/4/2018 và trong quá trình t ử, ngu ên đơn ông Đặng Phước C trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Phước C và bà Huỳnh Thị U chung sống với nhau vào năm 2011, hôn nhân do quen biết, không có tổ chức cưới và cũng không có đăng ký kết hôn. Sau khi chung sống thì ông và bà U sống hạnh phúc được 4 năm thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân do bà không làm tròn trách nhi m làm vợ, ông nhiều lần góp ý để gia đình hạnh phúc nhưng không được, ông và bà U ly thân nhau từ tháng 6 năm 2017 đến na . Nay anh nhận thấ tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh êu cầu Tòa án giải qu ết cho anh được l hôn với bà Huỳnh Thị U

Về con chung: Không có

Về tài sản và nợ chung: Không có

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt và niêm ết hợp l thông báo thụ lý, các thông báo về phiên họp kiểm tra về vi c giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bà Huỳnh Thị U v n v ng mặt các buổi phiên họp giao nộp chứng cứ và hòa giải không có lý do. Tòa án cũng tiến hành ác minh lấ lời khai của bà U. Tại biên bản ác minh bà U ngày 6/6/2018 thì bà U cho biết. Về hôn nhân: Bà và ông C kết hôn vào năm 2011, không có tổ chức cưới và không có đăng ký kết hôn. Ngu ên nhân mâu thuẩn là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng ha cải nhau vợ chồng l thân nhau từ tháng 6 năm 2017 cho đến nay. Nay trước êu cầu l hôn của ông C thì bà cũng đồng ý l hôn. Về con chung, tài sản và nợ chung: Không có.

Đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân hu n Châu Thành phát biểu quan điểm cho rằng. Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng t ử, thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình thụ lý, giải qu ết vụ án đã thực hi n đầ đủ trình tự thủ tục tố tụng được pháp luật qu định tại Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan. Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ án, kết quả vi c hỏi tại phiên tòa đại di n Vi n kiểm sát phát biểu ý kiến đề nghị. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận êu cầu khởi ki n của ông C tu ên bố không quan h vợ chồng giữa ông Đặng Phước C và bà Huỳnh Thị U. Về con chung và tài sản và nợ chung: Không có, không êu cầu Tòa án giải qu ết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Châu Thành nhận định:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Phước C và bà Huỳnh Thị U chung sống với nhau từ năm 2011, hôn nhân do mai mối, không có tổ chức lễ cưới. Theo ông C và bà U trình bày ông bà chung sống nhưng không có đăng ký kết hôn. Theo ác nhận của ban nhân dân thị trấn A ngày 19/6/2018 và ác nhận của UBND ã M ngày 11/6/2018 thì sau khi trích lục hồ sơ đăng ký kết hôn thể hi n không có tên trong hồ sơ đăng ký kết hôn của ông C và bà U. Từ ác nhận trên cho thấ hôn nhân giữa ông C và bà U đã không có đăng ký kết hôn theo qu định pháp luật. Do đó hôn nhân của ông C và bà U đã vi phạm tại điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Căn cứ vào điều 53 luật hôn nhân gia đình năm 2014 thì hôn nhân của ông C và bà U không được công nhận là hôn nhân thực tế, do đó ngh nên không công nhận quan h vợ chồng giữa ông Đặng Phước C và bà Huỳnh Thị U là phù hợp.

2. Về con chung: Không có

3. Về tài sản và nợ chung: Không có

4.Về án phí: Do êu cầu của ông Đặng Phước C được chấp nhận nên phải chịu án phí theo qu định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53, các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị qu ết 326/2016/UBTVQH 14 ngà 30/12/2016 của ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án

Tuyên xử:

1.Về hôn nhân: Không công nhận quan h vợ chồng giữa ông Đặng Phước C và bà Huỳnh Thị U

2. Về nuôi con chung: Không có

3. Về tài sản chung: Không có, nên Hội đồng t ử không đặt ra em t

4. Về nợ chung: Không có, nên Hội đồng t ử không đặt ra em t

5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đặng Phước C phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0003396 ngày 23/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự hu n Châu Thành.

6. Về kháng cáo: Ông Đặng Phước C được qu ền kháng cáo trong hạn 15 ngà kể từ ngà tu ên án (ngà 30/7/2018). Bà Huỳnh Thị U được qu ền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngà kể từ ngà nhận được tống đạt hoặc niêm ết bản án.

Trường hợp bản án, qu ết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo qu định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ