- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn L
- Căn cứ chính? Nghị định số 11/2012/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều c…; Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm; Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH N N n án s : 228/2021/DS-ST Ngày: 12/11/2021 “V/v Tranh chấp yêu cầu tuyên b hợp đồng thế chấp vô hiệu, Hợp đồng vay” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ-TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Phong Phi
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Lợi
Ông Phan Phước Tân
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Văn Vũ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện n Phú, tỉnh n iang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Phú, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Lâm Thị Thanh Thúy - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 9 và 12 tháng 11 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện n Phú mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý s : 406/2019/TLST-DS, ngày 04 tháng 11 năm 2019 về vụ án: “yêu cầu tuyên b hợp đồng thế chấp vô hiệu, hợp đồng vay” theo Quyết định hoãn phiên tòa s : 487/2021/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 9 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1967, Cư trú: s nhà 1024, tổ 11, ấp Phú Thành, xã Phú Hữu, huyện n Phú, n iang. Nơi ở hiện nay: Ấp Phước Hòa, xã Phước Hưng, huyện n Phú, tỉnh n iang.
Đại diên theo ủy quyền cho ông L là:
1. Ông Lê Hùng Tuấn, sinh năm 1981; Cư trú: ấp n Hưng, thị trấn n Phú, huyện n Phú, n iang.
2. à Nguyễn Thị Diễm Trang, sinh năm 1987; Cư trú: ấp Phú Thạnh, xã Phú Hữu, huyện n Phú, n iang. Nơi ở hiện nay: Ấp Vĩnh Thành, xã Vĩnh Trường, huyện n Phú, tỉnh n iang.
Theo văn b n ủy quyền ngày 10/4/2018 của U ND thị trấn n Phú, huyện An Phú, An Giang.
- Bị đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam ( DV) – địa chỉ: s 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Người đại diện là ông Phan Đức Tú- Tổng giám đ c DV, người đại diện theo ủy quyền là ông Nguyễn Thành Tín, sinh năm 1971-Phó giám đ c DV ắc n iang, địa chỉ: tổ 14, Quang Trung, phường Châu Phú , Tp Châu Đ c, n iang. Ủy quyền lại cho ông Nguyễn Tấn Sĩ, Võ Thành Đạt, Lê Chí Trung, theo văn b n ủy quyền s 1177/GUQ-BIDV.BAG ngày 27/10/2021. (Viết tắt Ngân hàng DV)
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ủy ban nhân dân xã Phú Hữu; địa chỉ: Ấp Phú Hiệp, xã Phú Hữu, huyện An Phú, An Giang. (có đơn xin vắng mặt)
2. à Nguyễn Thị Diễm Trang, sinh năm 1987;
3. à Nguyễn Thị Diễm Thúy, sinh năm 1995;
4. Ông Võ Chí Hùng, sinh năm 1980;
Cùng cư trú: Ấp Vĩnh Thành, xã Vĩnh Trường, huyện n Phú, n iang.
5. Ông Phạm Trần Qu c Đạt, sinh năm 1985; Cư trú: Ấp Phú Hòa, xã Phú Hữu, huyện n Phú, n iang.
6. à Nguyễn Thị Diễm Thu, sinh năm 1986; công tác tại: U ND xã Phú Hữu, huyện n Phú, tỉnh n iang.
7. à Phạm Thị Kiều, sinh năm 1993; công tác tại: U ND xã Phú Hữu, huyện n Phú, tỉnh n iang.
8. Văn Phòng đăng ký đất đai Chi nhánh n Phú; Địa chỉ: Đường Thoại Ngọc Hầu, thị trấn n Phú, huyện n Phú, n iang. (có đơn xin vắng mặt)
9. Văn Phòng Công chứng Lâm Ngọc Hên nay là (Văn phòng công chứng Võ Duy Thế); Địa chỉ: S 39, Quang Trung, Phường Châu Phú , Tp Chấu Đ c, n Giang. (có đơn xin vắng mặt)
10. Ông Cao Xuân Điệu, sinh năm 1973; nơi cư trú: Ấp Phú Hòa, xã Phú Hữu, huyện n Phú, n iang. (có đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và b n tự khai với các tài liệu chứng cứ kèm theo của Nguyên đơn bà Trước trình bày:
Đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn ông Lê Hùng Tuấn trình bày: Yêu cầu Tòa án tuyên b hợp đồng thế chấp tài s n s 01/2016/7436746/HĐ Đ ngày 08/11/2016 vô hiệu, với lý do hợp đồng thế chấp không có ông L là chồng bà mai cùng ký tên thế chấp tài s n, giữa ông L và bà Mai là hôn nhân thực tế trước ngày 01/01/1987. Đ i với hợp đồng s 01/2016/9298566/HĐ Đ ngày 29/12/2016 s : 01/2017/9298566/SĐ S với bên thứ ba là ông Võ Chí Hùng không có yêu cầu.
Đại diện cho bị đơn Ngân hàng BIDV trình bày: à Mai ký hợp đồng thế chấp tài s n vào ngày 08/11/2016. Việc ký kết hợp đồng thế chấp giữa hai bên được thực hiện bằng văn b n, phía Ngân hàng cho vay 2.050.000.000 đồng v n, thời hạn 12 tháng. Lãi suất được tính 8,25%/năm.
Thế chấp của bên vay (bà Mai) là 06 giấy chứng nhận QSD đất s 01/2016 gồm: iấy thứ nhất 7.019 m2, giấy thứ hai diện tích 16.057 m2, giấy thứ ba diện tích 11.479 m2, giấy thứ tư diện tích 5493 m2, giấy thứ năm diện tích 5821m2, giấy thứ sáu 458,1 m2. Ngân hàng cho vay với tinh thần tự nguyện và ngay tình do giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là đứng tên của bà Mai và có sự xác nhận độc thân cho bà Mai của U ND xã Phú Hữu, do vậy Ngân hàng cho vay là đúng quy định, nên không đồng ý theo yêu cầu của nguyên đơn, yêu cầu của nguyên đơn tuyên b hợp đồng vô hiệu là không căn cứ. Ngân hàng khởi kiện hợp đồng tín dụng đ i với phía hàng thừa kế của bà Mai là Nguyễn Thị Diễm Trang, Nguyễn Thị Diễm Thuý và bên thế chấp thứ ba là ông Võ Chí Hùng theo quy định pháp luật, tại phiên tòa hôm nay đại diện Ngân hàng xác định không khởi kiện ông L chỉ khởi kiện bà Trang và bà Thúy là con của bà Mai.
Về phía U ND xã Phú Hữu xác nhận tình trạng hôn nhân sai quy định là do U ND xã tự chịu trách nhiệm, phía Ngân hàng chỉ làm đúng theo thủ tục cho vay dựa trên xác nhận tình trạng hôn nhân của U ND xã Phú Hữu, do đó nếu có thiệt hại thì đề nghị Tòa án xem xét thiệt hại của các bên để xử lý cho Ngân hàng.
Ngân hàng chỉ khởi kiện các thừa kế của bà Mai là bà Trang, bà Thúy ph i thanh toán nợ g c và lãi theo hợp đồng tín dụng cho Ngân hàng với s tiền v n tính đến ngày 09/11/2021 là 2.050.000.000 đồng, lãi suất trong hạn 628.638.699 đồng và tiền lãi quá hạn 231.493.870 đồng tổng cộng là 2.910.132.569 đồng. (Hai tỷ, chín trăm mười triệu, một trăm ba mươi hai nghìn, năm trăm sáu mươi chín đồng).
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
à Nguyễn Thị Diễm Thu trình bày: Vào ngày 05/5/2016 bà Mai đến U ND xã Phú Hữu liên hệ gặp bà để xin làm giấy xác nhận độc thân, bà cũng có trao đổi với bà Mai về tình trạng hôn nhân của bà Mai là chưa đủ điều kiện, bà cũng tr lời là sẽ xác minh lại, lúc này bà Mai cũng nói là đã có chồng và chồng hiện giờ đang trong tình trạng mất năng lực hành vi dân sự, bà cũng trao đổi thêm về trường hợp của bà Mai là ph i đến tòa gi i quyết ly hôn thì mới xác nhận độc thân được. à Mai năn nĩ bà giúp làm độc thân để chiều bà gi i ngân ở Ngân hàng, bà không đồng ý làm. Sau đó phía lãnh đạo cơ quan mời bà vào làm việc, nghe thông tin là phía Ngân hàng có gọi điện thoại cho lãnh đạo là ông Cao Xuân Điệu để kêu làm giấy độc thân cho bà Mai. Phía lãnh đạo la bà sao không làm cho bà Mai. Sau đó bà gọi điện thoại đến phòng Tư pháp huyện hỏi về trường hợp này, thì phía Phòng tư pháp không cho xác nhận tình trạng như vậy, nhưng do phía lãnh đạo chỉ đạo làm nên bà ph i thực hiện theo là xác nhận tình trạng độc thân cho bà Mai, trong khi bà Mai chưa ly hôn. Phía lãnh đạo cũng chỉ đạo bà làm theo gi ng như trường hợp của anh Đạt, bà làm trong tình trạng bị ép bàhoàn toàn không mu n. Về vụ án giữa ông L với Ngân hàng bà không ý kiến, nhưng về xác nhận độc thân cho bà Mai là do có sự tham gia ý kiến của Ngân hàng với phía Lãnh đạo U ND xã Phú Hữu, sau đó lãnh đạo là ông Cao Xuân Điệu mới chỉ đạo bà làm giấy đó cho bà Mai nên bà mới làm như vậy.
Ông Cao Xuân Điệu trình bày: Nhằm nâng cao sự hài lòng của người dân nên ông đã chỉ đạo ph i làm cho dân chứ phần kiểm tra xác nhận ph i do cán bộ chuyện môn kiểm tra xem xét, vì vậy đ i với giấy xác nhận độc thân của bà Mai thì cán bộ chuyên môn ph i chịu trách nhiệm. Phần ký giấy xác nhận cho bà Mai như vậy ông xác nhận Ủy ban nhân dân xã trong việc này là không đúng, ông xin nhận sai trong việc này. Trước đó do bà Nguyễn Thị Thu Thủy phó Chủ tịch U ND xã Phú Hữu đã ký xác nhận giấy độc thân cho bà Mai nên ông dựa vào đó chỉ đạo rồi ký tiếp theo khi đ m nhiệm chức vụ Chủ tịch.Còn việc tranh chấp giữa ông L và Ngân hàng BIDV ông không có ý kiến.
Văn phòng công chứng Lâm Ngọc Hên, hiện tại đã đổi tên thành Văn phòng công chứng Võ Duy Thế xin không tham gia phiên tòa.
Quan điểm của vị đại diện Viện Kiểm Sát về việc tuân thủ pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, đương sự là đúng thủ tục t tụng. Cụ thể: Đ i với Thẩm phán, xác định thẩm quyền, quan hệ tranh chấp, tư cách người tham gia t tụng là đúng pháp luật, thủ tục xét xử vắng mặt, cũng như việc tham gia xét hỏi tại phiên tòa của Hội đồng xét xử, đ i với Hội đồng xét xử không có thành viên nào thuộc đ i tượng ph i thay đổi, thủ tục xét xử vắng mặt được đ m b o.
Về nội dung vụ án: sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án và thủ tục t tụng nhận thấy, nguyên đơn ông L khởi kiện yêu cầu tuyên b hợp đồng thế chấp s 01/2016/7436746/HĐ Đ ngày 08/11/2016 là vô hiệu, nhận thấy 06 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hợp đồng thế chấp là tài s n trong thời kỳ hôn nhân giữa ông L và bà Mai (hôn nhân thực tế), căn cứ theo Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình thì tài s n chung của vợ chồng là tài s n chung hợp nhất, không ph i tài s n chung sở hữu theo phần, khi định đoạt tài s n của vợ chồng thì ph i là c hai cùng định đoạt, do đó bà Mai ký thế chấp chỉ có bà mà không có ông L nên hợp đồng này là vô hiệu.
Về phía bị đơn, Ngân hàng DV có yêu cầu khởi kiện bà Trang và bà Thúy mà không khởi kiện ông L thì đề nghị Tòa án xem xét chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện buộc Trang và Thúy tr nợ theo hợp đồng tín dụng trong phạm vi di s n thừa kế của bà Mai để lại.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp:
Nguyên đơn ông L khởi kiện Ngân hàng yêu cầu tuyên b hợp đồng thế chấp 01/2016/9298566/HĐ Đ ngày 29/12/2016 giữa Ngân hàng DV và bà Võ Thị Tuyết Mai là vô hiệu theo quy định tại kho n 3 Điều 26 ộ luật t tụng dân sự. Điều 122, Điều 407 ộ luật dân sự 2015.
ị đơn Ngân hàng DV có đơn khởi kiện yêu cầu buộc thừa kế của bà Võ Thị Tuyết Mai là Nguyễn Thị Diễm Trang và Nguyễn Thị Diễm Thúy liên đới thực hiện nghĩa vụ tr nợ cho Ngân hàng đ i với kho n vay theo hợp đồng tín dụng hạn mức s 01/2017/7436746/HĐTD ngày 23/11/2017 với s tiền vay là 2.050.000.000 đồng mục đích bổ sung mua bán lúa gạo, nên xác định là hợp đồng vay trong giao dịch dân sự, theo quy định tại kho n 3 Điều 26 ộ luật t tụng dân sự 2015.
Về tư cách tham gia t tụng:
Ngày 15/8/2018 Tòa án nhân dân huyện n Phú thụ lý vụ án dân sự s 153/2018/TLST-DS yêu cầu tuyên b hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất vô hiệu, giữa nguyên đơn Nguyễn Văn L, bị đơn Ngân hàng DV.
Ngày 04/11/2019 Tòa án nhân dân huyện n Phú thụ lý vụ án dân sự s 406/2019/TLST-DS tranh chấp hợp đồng vay tài s n, giữa nguyên đơn Ngân hàng Ngân hàng DV bị đơn là Nguyễn Thị Diễm Trang, Nguyễn Thị Diễm Thúy.
Về nhập vụ án: Ngày 29/11/2019 Tòa án nhân dân huyện n Phú ban hành Quyết định s 460/2019/QĐ-NV về việc nhập vụ án thụ lý s 153/2018/TLST-DS về yêu cầu tuyên b hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất vô hiệu, vào vụ án thụ lý vụ án dân sự s 406/2019/TLST-DS về tranh chấp hợp đồng vay tài s n. Nhận thấy việc nhập vụ án đ m b o cho việc gi i quyết vụ án được triệt để vì hợp đồng vay tài s n và hợp đồng thế chấp tài s n có m i quan hệ nhau và có cùng đương sự.
Về tư cách đương sự sau khi nhập vụ án: Ngày 29/11/2019 Tòa án nhân dân huyện n Phú ban hành thông báo 1190/T -T về việc xác định lại tư cách t tụng của đương sự do nhập vụ án. Căn cứ điểm b, kho n 2, Điều 203 ộ luật t tụng dân sự Tòa án xác định:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L,
ị đơn có yêu cầu độc lập với người liện quan: Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam ( DV), (gọi tắt là Ngân hàng DV)
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Thị Diễm Trang, Nguyễn Thị Diễm Thúy, Võ Chí Hùng; U ND nhân dân xã Phú Hữu, Ông Phạm Trần Qu c Đạt, sinh năm 1985; à Nguyễn Thị Diễm Thu, à Phạm Thị Kiều, Ông Cao Xuân Điệu,
Văn Phòng đăng ký đất đai Chi nhánh n Phú; Văn Phòng Công chứng Lâm Ngọc Hên nay là (Văn phòng công chứng Võ Duy Thế);
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Nguyên đơn ông Nguyễn Văn L yêu cầu tuyên b hợp đồng thế chấp s 01/2016/9298566/HĐ Đ ngày 29/12/2016 là vô hiệu.
Căn cứ khởi kiện,
- Ông L cho rằng tài s n thế chấp là 06 quyền sử dụng đất là tài s n chung của vợ chồng ông L và bà Mai, ông và bà Mai là vợ chồng s ng chung từ năm 1986 (hôn nhân thực tế trước ngày 01/01/1987) và quá trình chung s ng có con chung Nguyễn Thị Diễm Trang sinh ngày 25/3/1987 (chứng minh thời điểm s ng chung và thụ thai đến ngày sinh Nguyễn Thị Diễm Trang là trước ngày 01/01/1987). Từ đó đến nay bà Mai và ông L chưa ra Tòa án để ly hôn, chấm dứt quan hệ vợ chồng, tài s n.
- 06 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm:
+ iấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài s n khác liên kết với đất s CH02400PL, s phát hành
746606 do U ND huyện n Phú cấp ngày 10/11/2011. à Võ Thị Tuyết Mai có đính chính lại s CMND được văn phòng đăng ký đất đai n Phú xác nhận ngày 18/05/2016, diện tích 7.019 m2 ;
+ iấy chứng nhận Quyền sử dụng đất s 00693 QSDĐ/bL, s phát hành U237730 do U ND huyện n Phủ cấp ngày 24/05/2002, diện tích 16.657 m2
+ iấy chứng nhận Quyền sử dụng đất s 02468 QSDĐ/pL, s phát hành O918877, do U ND huyện n Phú cấp ngày 01/11/1999, diện tích đất 11.479 m2;
+ iấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài s n khác liên kết với s đất CS06716, s phát hành CE160341 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh n iang cấp ngày 29/08/2016, tích diện đất 5.493 m2;
+ iấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài s n khác liên kết với s đất CS06717, s phát hành CE 160314 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh n iang cấp ngày 29/08/2016, tích diện đất 5,821 m2;
+ iấy chứng nhận Quyền sử dụng đất s H00673 dL, s phát hành N034024, do U ND huyện n Phú cấp ngày 16/10/2008, diện tích đất 458,1 m2;
Tất c các giấy chứng nhận này, là tài s n trong thời kỳ hôn nhân giữa ông L và bà Mai, các bên không có văn b n nào chứng minh hay xác nhận là tài s n riêng của bà Võ Thị Tuyết Mai, theo quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình: “Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài s n chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài s n riêng”. “Tài s n chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để b o đ m nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng”.
Điều 213 ộ luật dân sự 2015 quy định: “Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia”. “Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển kh i tài s n chung; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài s n chung”. “Vợ chồng tho thuận hoặc uỷ quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài s n chung”. “Tài s n chung của vợ chồng có thể phân chia theo tho thuận hoặc theo quyết định của Tòa án”.
Do đó các quyền sử dụng đất có trong thời kỳ hôn nhân đây là tài s n chung hợp nhất của vợ chồng, không ph i là tài s n chung theo phần, quyền định đoạt (thế chấp) là của c hai vợ và chồng, Tòa án không thể tuyên b hợp đồng thế chấp vô hiệu một phần (vì chưa thể xác định được phần nào của ông L phần nào của bà Mai, do các bên chưa có thỏa thuận phân chia hoặc Quyết định của Tòa án phân chia tài s n chung trong thời kỳ hôn nhân).
Xét yêu cầu độc lập của bị đơn Ngân hàng BIDV:
uộc Thừa kế của bà Võ Thị Tuyết Mai là bà Nguyễn Thị Diễm Trang, Nguyễn Thị Diễm Thúy ph i thực hiện nghĩa vụ tr nợ theo hợp đồng tín dụng 01/2017/7436746/HĐTD ngày 23/11/2017.
Tại thời điểm Ngân hàng khởi kiện ngày 04/11/2019, Ngân hàng DV đã biết được ông L đang kiện Ngân hàng về tuyên b hợp đồng thế chấp vô hiệu, tuy nhiên, Ngân hàng BIDV không có yêu cầu ông Nguyễn Văn L cùng thực hiện nghĩa vụ tài s n do người chết để lại, quá trình làm việc Tòa án cũng đã gi i thích về việc kiện các hàng thừa kế của bà Mai gồm (ông L, bà Trang, bà Thúy). Tại phiên tòa hôm nay đại diện Ngân hàng cũng xác định không có yêu cầu ông L cùng liên đới thực hiện nghĩa vụ của người chết để lại. Do đó, chỉ buộc thừa bà Nguyễn Thị Diễm Trang, Nguyễn Thị Diễm Thúy cùng liên đới thực hiện nghĩa vụ trong phạm di di s n của bà Võ Thị Tuyết Mai để lại.
uộc ông Võ Chí Hùng thực hiện nghĩa vụ b o đ m Tài s n thế chấp theo hợp đồng thế chấp bằng bất động s n bên thứ ba s 01/2016/9298566/HĐ Đ ngày 29/12/2016 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh ắc n iang với Ông Võ Chí Hùng, bên được b o đ m là à Võ Thị Tuyết Mai, được công ty chứng nhận Phòng Công chứng Lâm Ngọc Hên ngày 09/01/2017 và thanh lý giao dịch b o đ m tại văn phòng đăng ký đất đai chỉ n Phú ngày 09/01/2017. Tài s n là giấy chứng nhận QSDĐ, QSH nhà ở và tài s n khác liên kết với đất s CS06715, s phát hành CE 160313 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh n iang cấp ngày 29/08/2016, giao diện tích đất 11.332 m2 mang tên Võ Chí Hùng.
Đ i với yêu cầu của Ngân hàng, buộc cá nhân tổ chức có liên quan có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho Ngân hàng, Tòa án nhận định, theo quy định pháp luật khi khởi kiện bồi thường thiệt hại thì ph i có thiệt hại x y ra, hiện tại thì Ngân hàng chưa xác định được thiệt hại của mình là bao nhiêu (đơn khởi kiện yêu cầu làm rõ trách nhiệm cá nhân), do đó không có căn cứ xem xét yêu cầu này, nếu sau khi n án có hiệu lực pháp luật và Ngân hàng xác định được thiệt hại thì có quyền làm đơn khởi kiện để yêu cầu các cá nhân, tổ chức có liên quan đến thiệt hại để bồi thường theo quy định.
Về lỗi dẫn đến hợp đồng vô hiệu, gi i quyết hậu qu hợp đồng vô hiệu:
- Ngân hàng (cán bộ tín dụng), đã không xác minh tài s n thế chấp có nguồn g c thế nào, có hộ khẩu (có tên ông Nguyễn Văn L), giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho Võ Thị Tuyết Mai (không ph i bà Võ Thị Tuyết Mai, hay hộ bà Võ Thị Tuyết Mai), sau khi trích lục hồ sơ cấp giấy thì cấp cho vợ chồng và các thành viên hộ khẩu, nhân viên tín dụng ngân hàng, thiếu trách nhiệm khi kiểm tra hộ khẩu cũng có ông Hùng, khi kiểm tra giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng cần ph i làm rõ chủ sử dụng, nhưng do không xác minh làm rõ trước khi ký kết hợp đồng, dẫn đến hợp đồng vô hiệu.
U ND xã Phú Hữu xác nhận tình trạng hôn nhân của bà Võ Thị Tuyết Mai không đúng theo quy định, không kiểm tra thông tin về tình trạng hôn nhân của bà Mai và ông Hùng (không xem có b n án hay quyết định ly hôn của Tòa án có thẩm quyền) mà cấp giấy xác nhận độc thân cho bà Võ Thị Tuyết Mai, dẫn đến thủ tục cho vay và thế chấp không đúng quy định.
- à Võ Thị Tuyết Mai đã khai báo không đúng khi làm thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân và khai báo với Ngân hàng không đúng tình trạng quyền sử dụng đất là tài s n thế chấp.
- Văn Phòng Công chứng Lâm Ngọc Hên nay là (Văn phòng công chứng Võ Duy Thế cũng có nghĩa vụ về việc cung cấp dịch vụ công chứng chứng thực nhưng không kiểm tra hồ sơ về quyền sử dụng đất của cá nhân hay của hộ gia đình, ký ký chứng thực hợp đồng thế chấp.
- Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh n Phú không kiểm tra thông tin tài s n thế chấp là của cá nhân hay của vợ chồng, hay của hộ gia đình để khi xác nhận làm sai quy định.
Từ những phân tích trên cho thấy lỗi dẫn đến hợp đồng thế chấp vô hiệu là lỗi hỗn hợp của nhiều cá nhân và tổ chức có liên quan.
Mặc dù hợp đồng thế chấp vô hiệu, tài s n của bà Mai vẫn còn trong kh i tài s n chung chưa phân chia, do đó Ngân hàng vẫn có quyền yêu cầu kê biên, xử lý kh i tài s n thuộc sở hữu chung, xác định phần của bà Mai để đ m b o thi hành án.
Nguyên đơn chỉ yêu cầu gi i quyết hợp đồng vô hiệu, hợp đồng vay có hiệu lực nên buộc thừa kế của nguyên đơn cùng liên đới thực hiện nghĩa vụ trong phạm vi di s n của Võ Thị Tuyết Mai để lại.
Đ i với ông L là hàng thừa kế thứ nhất của bà Võ Thị Tuyết Mai nhưng qua gi i thích phía ngân hàng vẫn không có yêu cầu ông L cùng liên đới thực hiện nghĩa vụ của người chết để lại được quy định tại Điều 615 ộ luật dân sự 2015, chỉ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng đ i với bà Trang và bà Thúy.
Hỏi và tranh luận tại phiên tòa:
Tại phiên tòa, đại diện Ngân hàng tiếp tục xác định chỉ khởi kiện bà Trang và bà Thúy là con gái của bà Mai không khởi kiện ông L để yêu cầu thanh toán nợ vay theo hợp đồng, Tòa án cũng đã gi i thích về thực hiện nghĩa vụ của người chết để lại thì ph i yêu cầu luôn ông L và các con của bà Mai (cha mẹ bà mai đã mất) nhưng Ngân hàng không đồng ý, do đó Tòa án chỉ buộc các con của bà Mai là Trang và Thúy có nghĩa vụ thanh toán nợ trong phạm vi di s n của bà mai để lại.
Về phía đại diện ủy quyền của nguyên đơn cho rằng, các con của bà Mai không có nghĩa vụ tr nợ, do họ chưa nhận được di s n của bà Mai hoặc họ có quyền từ ch i nhận di s n, Tòa án chỉ gi i quyết vụ án trên cơ sở yêu cầu khởi kiện, yêu cầu độc lập của các đương sự, không gi i quyết chia thừa kế, do đó việc từ ch i nhận di s n thì ph i có văn b n từ ch i nhận trước khi mở phiên tòa, tại phiên tòa Ngân hàng có yêu cầu thì người thừa kế ph i có nghĩa vụ tr nợ trong phạm vi di s n của người chết để lại, chứ không ph i buộc người thừa kế lấy tài s n cá nhân tr nợ thay cho người chết.
Về án phí:
Do yêu cầu của ông L được chấp nhận nên không ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Do yêu cầu của Ngân hàng được chấp nhận một phần nên phần được chấp nhận không ph i chịu án phí, phần chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng ph i chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 122, Điều 213, Điều 288, Điều 407, Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 615 của ộ luật dân sự 2015;
- Căn cứ kho n 3, Điều 26; Điều 35; Điều 147, Điều 177, Điều 179, Điều của ộ luật t tụng dân sự 2015;
- Căn cứ các Điều 90; Điều 91; Điều 95; Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng 2010; sửa đổi bổ sung 2017;
- Căn cứ Án lệ s 08/2016/ L được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân T i cao thông qua ngày 17/10/2016;
- Căn cứ Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ Thông tư s 12/2010/TT-NHNN ngày 14-4-2010 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn tổ chức Tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đ i với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận;
- Căn cứ Nghị định s 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch b o đ m; Căn cứ Nghị định s 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi một s điều của Nghị định s 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch b o đ m;
- Căn cứ Nghị quyết 326/U TVQH về án phí, lệ phí
Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn L
Tuyên b hợp đồng thế chấp 01/2016/7436746/HĐ Đ ngày 08/11/2016 giữa Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam ( DV) và bà Võ Thị Tuyết Mai là vô hiệu, (do hợp đồng chính vô hiệu, nên văn b n sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bất động s n s : 01/2017/7436746/SĐ S cũng vô hiệu theo).
Hợp đồng vô hiệu, các bên hoàn tr cho nhau những gì đã nhận, Ngân hàng tr lại cho các đồng thừa kế của bà Võ Thị Tuyết Mai gồm ông Nguyễn Văn L bà Nguyễn Thị Diễm Trang và bà Nguyễn Thị Diễm Thúy, 6 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đồng thế chấp 01/2016/7436746/HĐ Đ ngày 08/11/2016 giữa Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam ( DV) và bà Võ Thị Tuyết Mai.
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam ( DV).
uộc thừa kế của bà Võ Thị Tuyết Mai là bà Nguyễn Thị Diễm Trang và bà Nguyễn Thị Diễm Thúy liên đới tr s tiền v n là 2.050.000.000 đồng, lãi suất trong hạn 628.638.699 đồng và tiền lãi quá hạn 231.493.870 đồng tổng cộng là 2.910.132.569 đồng. (Hai tỷ, chín trăm mười triệu, một trăm ba mươi hai nghìn, năm trăm sáu mươi chín đồng).
Ngoài ra, bà Trang và bà Thúy còn ph i tiếp tục tr lãi kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm 09/11/2021, bà Trang và bà Thúy còn ph i tiếp tục chịu kho n tiền lãi quá hạn của s tiền nợ g c chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng s 01/2017/7436746/HĐTD ngày 23/11/2017 cho đến khi thanh toán xong kho n nợ g c. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay ph i tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
à Nguyễn Thị Diễm Trang và bà Nguyễn Thị Diễm Thúy chỉ thực hiện nghĩa vụ tr nợ, tr lãi theo hợp đồng s 01/2017/7436746/HĐTD ngày 23/11/2017 của bà Võ Thị Tuyết Mai, trong phạm vi di s n của bà Mai để lại được xác định trong giai đoạn thi hành án.
Duy trì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất bằng bất động s n bên thứ ba s 01/2016/9298566 /HĐ Đ ngày 29/12/2016 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh ắc n iang với ông Võ Chí Hùng, bên được b o đ m là à Võ Thị Tuyết Mai, Tài s n là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài s n khác gắn liền với đất s CS06715, s phát hành CE 160313 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh n iang cấp ngày 29/08/2016, diện tích đất 11.332 m2 mang tên Võ Chí Hùng để đ m b o thi hành án.
Về án phí:
Ông Nguyễn Văn L không ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn tr s tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí s TU/2016/0009217 ngày 15/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện n Phú.
à Nguyễn Thị Diễm Trang và bà Nguyễn Thị Diễm Thúy ph i chịu 90.202.651 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, s tiền án phí cũng thực hiện trong phạm vi tài s n của bà Mai để lại.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam ( DV) ph i chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Khấu trừ theo biên lai tạm ứng án phí đã nộp, hoàn lại tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam ( DV) đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí s 0011621 ngày 04/11/2019, Ngân hàng được nhân lại 39.470.000 đồng.
Về chi phí t tụng: à Nguyễn Thị Diễm Trang và bà Nguyễn Thị Diễm Thúy tr lại cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam ( DV) s tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 800.000 đồng theo biên b n giao nhận, quyết toán ngày 09/4/2021 của Tòa án nhân dân huyện An Phú, s tiền chi phí t tụng cũng thực hiện trong phạm vi tài s n của bà Mai để lại.
Thời hạn kháng cáo của đương sự có mặt hoặc đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi tuyên án là 15 ngày kể từ ngày tuyên án (12/11/2021). Đ i với đương sự vắng mặt là 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết tại nơi cư trú, để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh n iang xét xử phúc thẩm.
Trong trường hợp b n án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - T Tỉnh; - VKS huyện; - CC THADS; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Phong Phi |