vanban.org

Bản án 228/2024/HS-ST — Hình sự

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/10/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ vào Khoản 2 Điều 201; điểm s Khoản 1 và Khoản 2 Điều 51; Điều 35 và Điều 50 Bộ luật Hình sự n m 2015 (sửa đ i, b sung n m 2017);

Xử phạt: Bị cáo V n Thị Thanh Đ số tiền 300.000.000 (ba tr m triệu) đồng, về tội “Cho va lãi nặng trong giao dịch dân sự’’. Thi hành nga sau khi Bản án có hiệu lực pháp luật, tại Chi c c Thi hành án Dân sự có thẩm qu ền. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "228 - 2024 Văn Thị Thanh Đ (K2 Đ.201 - cho vay lãi nặng trong GDDS) - phạm tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (điều 201 Luật sửa đổ…"
  • Tòa quyết gì? C n cứ vào Khoản 2 Điều 201; điểm s Khoản 1 và Khoản 2 Điều 51; Điều 35 và Điều 50 Bộ luật Hình sự n m 2015 (sửa đ i, b sung n m 2017);
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 228/2024/HS-ST
Ngày: 29 – 10 – 2024.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Trọng Trúc.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Đặng Thị Huê.

2. Bà Đặng Thu Vân.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trịnh Sơn Tùng – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Bùi Đức Tuấn – Kiểm sát viên.

Ngà 29 tháng 10 n m 2024, tại tr s Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Ch Minh xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự sơ thẩm th lý số: 320/2024/TLST-HS ngày 16 tháng 10 n m 2024, theo Qu ết định đưa v án ra xét xử số: 411/2024/QĐXXST-HS ngà 17 tháng 10 n m 2024, đối với bị cáo:

Văn Thị Thanh Đ; sinh n m: 1983, tại: Thành phố Hồ Ch Minh; nơi cư trú (nơi đ ng ký hộ khẩu thường trú: Số 56 HT, Phường MBN, Quận T, Thành phố HCM; chỗ : Số 82D HT, Phường MBN, Quận T, Thành phố HCM); nghề nghiệp: Kế toán; trình độ v n hóa: 12/12; dân tộc: Kinh; giới t nh: Nữ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông V n Ngọc M1 và bà Trần Thị M2; có chồng và 01 con; tiền án: Không; tiền sự: Không; nhân thân: Tốt; bị tạm giữ từ ngà 21/12/2023 đến ngà 29/12/2023 được trả tự do và được tại ngoại cho đến na .

(Bị cáo có mặt tại phiên tòa).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

Ông Ngu ễn Thành T1, sinh n m: 1983; nơi cư trú: Số 55 HT, Phường MBN, Quận T, Thành phố HCM. (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:

V n Thị Thanh Đ và ông Ngu ễn Thành T1 là bạn bè và sống gần nhà nhau tại khu vực đường HT, Phường MBN, Quận T, Thành phố HCM. Do ông T1 cần tiền sử d ng, chi tiêu cá nhân; nên đã nhiều lần va tiền của Đ theo hình thức “va tiền đứng” (không có thế chấp tài sản và cũng không có lập hợp đồng va ), với lãi suất c thể như sau:

- Lần va 1:

+ Ngày 23/01/2022, Đ cho ông T1 va số tiền 30.000.000 đồng. Ngà 24/01/2022, Đ tiếp t c cho ông T1 va số tiền 20.000.000 đồng (gộp thành khoản va 50.000.000 đồng t nh từ ngà 24/01/2022), thoả thuận va đến ngà 15/02/2022 với lãi suất 10 /22 ngà , tương đương 13,6 /tháng. Từ ngà 23/01/2022 đến ngà 15/02/2022 ông T1 đã đóng lãi 22 ngà với số tiền 5.000.000 đồng cho Đ (số tiền lãi trong giới hạn cho phép là 602.740 đồng, số tiền Đào thu lợi bất ch nh là 4.397.260 đồng).

+ Ngà 15/02/2022, với khoản va 50.000.000 đồng của lần va 1, Đ nâng lãi suất êu cầu ông T1 đóng 300.000 đồng/ngà , tương ứng lãi suất 0,6 /ngà , tương đương 18 / tháng. Từ ngà 15/02/2022 đến ngà 25/8/2022 ông T1 đã đóng lãi 191 ngà , với số tiền 57.300.000 đồng (số tiền lãi trong giới hạn cho phép là 5.232.877 đồng, số tiền Đ thu lợi bất ch nh là 52.067.123 đồng, ).

- Lần va 2:

+ Ngày 13/4/2022, Đ cho ông T1 va 30.000.000 đồng với lãi suất 20 / tháng, lấ lãi trước 15 ngà với số tiền 3.000.000 đồng, ông T1 gửi tiền cà phê cho Đ 1.000.000 đồng. Từ ngà 13/4/2023 đến ngà 28/4/2022 ông T1 đã đóng lãi cho Đ 3.000.000 đồng (số tiền lãi trong giới hạn cho phép là 246.575 đồng, số tiền Đào thu lợi bất ch nh là 2.753.425 đồng).

+ Ngà 28/4/2022, với khoản va 30.000.000 đồng của lần va 2, Đ nâng lãi suất t nh lãi 510.000 đồng/ngà , tương ứng 51 /tháng. Từ ngà 28/4/2022 đến ngà 25/8/2022, ông T1 đã đóng lãi 119 ngà với số tiền 60.690.000 đồng (số tiền lãi trong giới hạn cho phép là 1.956.164 đồng, số tiền Đ thu lợi bất ch nh là 58.733.836 đồng).

- Lần va 3: Ngà 04/7/2022, Đ cho ông T1 va số tiền 30.000.000 đồng với lãi suất 51 /tháng, mỗi ngà đóng lãi 510.000 đồng/ngà , ông T1 gửi tiền cà phê cho Đ 3.800.000 đồng. Từ ngà 04/7/2022 đến ngà 25/8/2022, ông T1 đóng lãi 52 ngà , với số tiền 26.520.000 đồng (số tiền lãi trong giới hạn cho phép là 854.795 đồng, số tiền Đ thu lợi bất ch nh là 25.665.205 đồng).

Ngày 25/8/2022, Đ gộp khoản va lần 1, lần 2, lần 3 thành khoản va chung là 110.000.000 đồng (gộp tiền gốc), Đ t nh lãi 500.000 đồng/ngà , tương ứng lãi suất 0,45 / ngà , 13,6 /tháng. Từ ngà 25/8/2022 đến ngà 15/7/2023, ông T1 đã đóng lãi 324 ngà , với số tiền 162.000.000 đồng (số tiền lãi trong giới hạn cho phép là 19.528.767 đồng, số tiền Đ thu lợi bất ch nh là 142.471.233 đồng).

- Lần va 4: Ngà 03/11/2022, Đ cho ông T1 va số tiền 25.000.000 đồng, tiền lãi 1.000.000 đồng/ngà , tương đương lãi suất 120 / tháng; ông T1 gửi tiền cà phê cho Đ 3.500.000 đồng. Ông T1 đóng tiền lãi cho Đ từ ngà 03/11/2022 đến ngà 19/3/2023 là 136 ngà , tương đương số tiền 136.000.000 đồng, nhưng ông T1 nợ lại Đ 11.000.000 đồng tiền lãi của 11 ngà chưa đóng (số tiền lãi trong giới hạn cho phép là 1.863.014 đồng, số tiền Đào thu lợi bất ch nh là 134.136.986 đồng).

Đến ngà 19/3/2023, Đ nhập số tiền 11.000.000 đồng mà ông T1 đang nợ với số tiền gốc ban đầu đã va (số tiền 25.000.000 đồng), nâng t ng số tiền gốc lên thành 36.000.000 đồng và ông T1 s trả “góp, không t nh lãi” h ng tháng cho Đ với số tiền 4.000.000 đồng/tháng và góp trong vòng 09 tháng, ông T1 đã trả cho Đ 03 lần với số tiền là 11.000.000 đồng (02 lần trả 4.000.000 đồng và 01 lần trả 3.000.000 đồng), hiện tại ông T1 còn nợ Đ đối với khoản va nà với số tiền 25.000.000 đồng.

T ng số tiền thu lợi bất ch nh của Đ là 420.225.068 đồng.

Hình thức giao nhận tiền: Ông T1 nhận tiền và đóng tiền trực tiếp cho Đ hoặc dùng tài khoản số 107004449025 mang tên NGUYEN THANH TRUNG thuộc ngân hàng VIETINBANK chu ển khoản qua số tài khoản 004427882 mang tên VAN THI THANH DAO thuộc ngân hàng VIB cho Đ.

Vào khoảng 07 giờ 30 phút, ngà 02/8/2023, Đ điều khiển xe gắn má Honda SH Mode màu xám, biển số: 59L2-203.89 chạ ra đầu hẻm 45 Hoài Thanh, Phường 14 Quận 8, TP. Hồ Ch Minh thì thấ ông T1 điều khiển xe gắn má Honda Wave, màu đỏ, biển số: 51L5-1565 đi ra từ nhà của ông T1. Đ điều khiển xe chạ theo ông T1 để tìm cơ hội nói chu ện với ông T1 về việc giải qu ết tiền nợ (vì ông T1 luôn tránh mặt Đ, không trả tiền nợ cho Đ). Khi thấ Đ, ông T1 t ng ga xe bỏ chạ vào hẻm, nên Đ đu i theo không kịp. Đ chạ ra cầu Số 1, Phường 13, Quận 8 đứng đợi ông T1. Khi thấ ông T1 thì Đ kêu ông T1 dừng lại nói chu ện rõ ràng, Đ cúi người lấ balo đang treo trên xe để xuống xe nói chu ện với ông T1 thì ông T1 bỏ chạ . Sau đó, Đ tìm bà V n Thị Tu ết Mai (sinh n m: 1981, nơi cư trú: Số 56 HT, Phường MBN, Quận T, TP. HCM, là chị ruột của Đ để nhờ bà Mai nói chu ện với ông T1 do ông T1 không chịu nói chu ện với Đ về số tiền nợ. Đ biết ông T1 đi đ ng ký nhập học cho con trường Trần Ngu ên Hãn, Phường 13, Quận 8; nên Đ ch bà Mai đến trường Trần Ngu ên Hãn tìm ông T1 thì gặp ông T1 đang làm thủ t c nhập học cho con. Sau khi làm thủ t c xong, ông T1 đi ra bãi xe cắm chìa khóa xe lên xe thì Đ rút chìa khóa xe của ông T1 nh m m c đ ch để ông T1 nói chu ện rõ ràng việc tiền nợ với Đ. Lúc này, ông T1 hẹn Đ ra bãi rác Phường 13, Quận 8 để nói chu ện. Do sợ ông T1 bỏ chạ nên Đ nói bà Mai đi cùng với ông T1, Đ điều khiển xe đi theo ph a sau. Khi tới bãi rác thì Đ bước xuống xe, rút chìa khóa xe gắn má của ông T1 để anh T1 không bỏ chạ mà đứng lại nói chu ện với Đ. Do bực tức vì ông T1 cố tình né tránh không trả nợ mấ tuần, nên Đ lớn tiếng chửi ông T1 và dùng ta không đánh vào vai của ông T1 một đến hai cái, Đ giật đứt khẩu trang của ông T1 đang đeo, ông T1 định đánh lại Đ thì thấ Đ lấ điện thoại ra, nên ông T1 dùng ta hất điện thoại của Đ đang cầm trên ta rớt xuống đất (không bị hư hỏng gì) rồi bỏ đi, để lại chiếc xe gắn má Honda Wave, màu đỏ, biển số: 51L5-1565. Do sợ mất xe của ông T1, nên Đ đem chiếc xe của ông T1 cất tại Lớp mầm non Bé Thiên Thần (địa chỉ: C5/3A Phạm Hùng, ấp 4, xã Bình Hưng, hu ện Bình Chánh, TP. Hồ Ch Minh). Sau đó, khoảng 12 giờ cùng ngà 02/8/2023, Đ nhắn tin cho ông T1 vào nhà lấ xe về, nhưng ông T1 không trả lời và cũng không vào nhà lấ lại xe.

Ngà 26/3/2024, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Quận 8 đ ng tin tìm người va tiền của V n Thị Thanh Đ, nhưng đến na chưa có người va tiền nào đến làm việc.

Do sợ ông T1 không trả nợ, nên Đ nói với ông T1 là Đ hỏi va tiền của người khác giúp cho ông T1 để làm n và chi tiêu cá nhân (nhưng thực chất đâ là tiền cá nhân của riêng Đ); mỗi lần đưa tiền cho ông T1 vay thì Đ nhận từ ông T1 số tiền 10 , t ng cộng là 21.500.000 đồng (ông T1 khai nhận đâ là số tiền chi ph dịch v cho va mà ông T1 phải đưa theo êu cầu của Đ, nhưng Đ chỉ thừa nhận đâ là tiền ông T1 tự ngu ện đưa cho Đ, xem như là trả tiền thù lao cho Đ, sau mỗi lần Đ vay giúp cho ông T1). Ngoài ra, Đ còn nhận từ ông T1 t ng cộng số tiền là 8.300.000 đồng (đâ là tiền cà phê ông T1 gửi thêm để cảm ơn Đ đã giúp ông T1 va tiền).

Toàn bộ số tiền thu lợi bất ch nh, Đ đã tiêu xài cá nhân hết, chỉ còn lại 20.000.000 đồng và ngà 28/10/2024, Đ đã nộp lại số tiền 20.000.000 đồng để nh m khắc ph c trước một phần hậu quả của v án.

Đối với số tiền vốn mà ông T1 đã va của Đ t ng cộng là 135.000.000 đồng, qua điều tra xác định ông T1 không dùng số tiền va trên vào việc phạm tội và ông T1 vẫn chưa trả cho Đ.

Tài liệu, vật chứng thu giữ trong v án:

- 01 (một) điện thoại di động Iphone 14 Promax, màu tím của V n Thị Thanh Đ và đã sử d ng vào việc phạm tội.

- 01 (một) xe gắn má hiệu Honda Wave, màu đỏ, biển số: 51L5-1565, số khung: RLHHC09066Y076658, số má : HC09E-6076708, do ông Ngu ễn V n Sang (sinh n m: 1955), HKTT: Số 55 HT, Phường MBN, Quận T, TP. HCM, là ba ruột của Ngu ễn Thành T1 đứng tên chủ s hữu; ông Sang đưa cho ông T1 sử d ng làm phương tiện đi đến trường học làm thủ t c nhập học cho con ông T1, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an Quận 8 đã trả lại cho ông Sang và ông Sang cùng ông T1 không có ý kiến, không có êu cầu gì khác.

- 01 (một) xe gắn má hiệu Honda SH Mode, màu xám, biển số: 59L2-203.89, số khung: RLHJF5119FY100244, số má : JF51E-0300846, do V n Thị Tu ết Mai đứng tên chủ s hữu; vào ngà 02/8/2023, bà Mai cho Đ mượn sử d ng đi làm và bà Mai không biết, không liên quan đến hành vi phạm tội của Đ. Cơ quan cảnh sát điều tra Công an Quận 8 đã trả lại chiếc xe cho bà Mai.

Đối với hành vi rút chìa khóa xe của ông T1 và đưa xe của ông T1 về giữ tại Lớp mẫu giáo Bé Thiên Thần (địa chỉ: C5/3A Phạm Hùng, ấp 4, xã Bình Hưng, hu ện Bình Chánh, TP. Hồ Ch Minh) của V n Thị Thanh Đ: Qua quá trình điều tra xác định Đ không có ý định chiếm đoạt xe của ông T1, nên không có cơ s để xử lý.

Đối với hành vi dùng ta không đánh vào vai ông T1 của V n Thị Thanh Đ, ông T1 không bị thương t ch, nên ông T1 không yêu cầu xử lý và không yêu cầu bồi thường dân sự.

Đối với hành vi ông T1 dùng tay hất rớt điện thoại của Đ, Đ không yêu cầu xử và không yêu cầu bồi thường dân sự.

* Tại bản Cáo trạng số 223/CT-VKS-Q8 ngà 30/8/2024, Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Ch Minh tru tố bị cáo V n Thị Thanh Đ về tội “Cho va lãi nặng trong giao dịch dân sự” theo qu định tại Khoản 2 Điều 201 Bộ luật Hình sự n m 2015 (sửa đ i, b sung n m 2017).

* Tại phiên tòa, Kiểm sát viên đại diện cho Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Ch Minh vẫn giữ ngu ên quan điểm tru tố đối với bị cáo V n Thị Thanh Đ. Sau khi phân t ch, đánh giá t nh chất, mức độ ngu hiểm của hành vi phạm tội, Kiểm sát viên đề nghị như sau:

- Về trách nhiệm hình sự: Áp d ng Khoản 2 Điều 201; điểm g Khoản 1 Điều 52; điểm s Khoản 1 và Khoản 2 Điều 51; Điều 35 Bộ luật Hình sự n m 2015 (sửa đ i, b sung n m 2017) để xử phạt bị cáo V n Thị Thanh Đ với số tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, về tội “Cho va lãi nặng trong giao dịch dân sự”.

Không phạt b sung bị cáo.

- Về xử lý vật chứng và số tiền thu lợi bất ch nh, tiền dùng vào việc phạm tội: Đề nghị xử lý theo qu định của pháp luật và số tiền vốn gốc mà ông T1 va còn nợ bị cáo thì buộc ông T1 nộp lại để tịch thu nộp ngân sách nhà nước.

- Về trách nhiệm dân sự: Số tiền lãi vượt quá mức lãi suất qu định của pháp luật mà bị cáo Đ đã nhận từ ông T1 thì buộc bị cáo phải trả lại cho ông T1 theo qu định.

* Bị cáo V n Thị Thanh Đ thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội đã thực hiện, bị cáo không có ý kiến tranh luận và không tự bào chữa, bị cáo xin được xem xét giảm nhẹ mức phạt tiền, bản thân bị cáo đã rất n n n hối cải.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s nội dung v án, c n cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về hành vi, qu ết định tố t ng của Cơ quan điều tra Công an Quận 8, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Kiểm sát viên: Trong quá trình điều tra, tru tố, xét xử đã thực hiện đúng về thẩm qu ền, trình tự, thủ t c qu định của Bộ luật tố t ng hình sự. Quá trình điều tra, tru tố và tại phiên tòa, bị cáo cũng như những người tham gia tố t ng khác không có ý kiến, không có khiếu nại về hành vi, qu ết định của cơ quan tiến hành tố t ng, của người tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi tố t ng, các qu ết định tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng, của người tiến hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.

Tại phiên tòa, bị cáo V n Thị Thanh Đ đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội mà bị cáo đã thực hiện như nội dung bản Cáo trạng đã nêu. C thể là bị cáo đã cho ông Ngu ễn Thành T1 va tiền và thu tiền lãi suất vượt quá mức qu định cho phép của pháp luật, với t ng số tiền lãi thu lợi bất ch nh là 420.255.068 đồng.

Xét lời khai nhận của bị cáo V n Thị Thanh Đ cơ bản phù hợp với các tài liệu, chứng cứ khác có tại hồ sơ v án và phù hợp với nội dung Cáo trạng tru tố của Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Ch Minh.

Xét thấ , bị cáo V n Thị Thanh Đ là người có đủ n ng lực trách nhiệm hình sự và bị cáo đã thực hiện hành vi cho va tiền với mức lãi suất cho va vượt quá mức lãi suất cho va cao nhất mà pháp luật cho phép, theo qu định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự n m 2015. Qua đó, bị cáo đã thu lợi bất ch nh t ng cộng số tiền là 420.255.068 đồng (sau khi trừ ra số tiền lãi mà pháp luật cho phép của ông T1 đã va của bị cáo như nêu trên).

Hành vi phạm tội phạm tội của bị cáo V n Thị Thanh Đ với lỗi cố ý, đã xâm phạm đến trật tự quản lý kinh tế và hành ch nh Nhà nước trong lĩnh vực tài ch nh, ngân hàng, xâm phạm đến qu ền và lợi ch hợp pháp của người khác.

Do đó, Hội đồng xét xử đã có đủ cơ s để kết luận: Bị cáo V n Thị Thanh Đ phạm tội “Cho va lãi nặng trong giao dịch dân sự”, tội phạm và hình phạt được qu định tại Khoản 2 Điều 201 Bộ luật Hình sự n m 2015 (sửa đ i, b sung n m 2017).

Về tình tiết t ng nặng trách nhiệm hình sự: Trong v án nà , bị cáo có 01 tình tiết t ng nặng trách nhiệm hình sự theo qu định tại điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự n m 2015 (sửa đ i, b sung n m 2017) là phạm tội thuộc trường hợp “phạm tội 02 lần tr lên”. Vì vậ , Hội đồng xét xử cũng cần cân nhắc, lưu ý khi qu ết định hình phạt đối với bị cáo cho tương xứng và phù hợp.

Về nhân thân của bị cáo V n Thị Thanh Đ và tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Tại Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an Quận 8 và tại phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo, n n n hối cải về hành vi phạm tội đã thực hiện; sau khi phạm tội đã chủ động nộp lại một phần của số tiền do phạm tội mà có để nh m khắc ph c trước một phần hậu của v án do bị cáo gâ ra; đồng thời bản thân của bị cáo cũng có nhiều đóng góp cho cho sự phát triển của xã hội; bị cáo có qúa trình nhân thân tốt. Đâ là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được qu định tại điểm s Khoản 1 và Khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự n m 2015 (sửa đ i, b sung n m 2017) để Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ một phần h nh phạt cho bị cáo mà l ra bị cáo phải chịu.

Xét hành vi phạm tội của bị cáo V n Thị Thanh Đ cần phải xét xử nghiêm khắc theo qu định của pháp luật, qua đó nh m giáo d c r n đe bị cáo nói riêng và phòng ngừa tội phạm chung trong xã hội. Trong v án nà , do bị cáo phạm tội nh m thu lợi bất ch nh; nên theo qu định của pháp luật cần áp d ng hình phạt ch nh là hình phạt tiền nghiêm khắc đối với bị cáo.

Cáo trạng truy tố của Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh và quan điểm luận tội của Kiểm sát viên tại phiên tòa đối với bị cáo V n Thị Thanh Đ là có c n cứ pháp luật, đúng người, đúng tội, mức hình phạt mà Kiểm sát viên đề nghị phù hợp với tính chất, mức độ phạm tội và nhân thân của bị cáo như phân tích nêu trên của Hội đồng xét xử; nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Đối với ý kiến của bị cáo V n Thị Thanh Đ về việc xin được xem xét giảm nhẹ mức phạt tiền là có cơ s pháp luật, như phân t ch nêu trên của Hội đồng xét xử; nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về hình phạt b sung: Do đã áp d ng hình phạt tiền là hình phạt ch nh, nên theo qu định của pháp luật thì không áp d ng d ng hình phạt b sung là hình phạt tiền đối với bị cáo V n Thị Thanh Đ.

Về trách nhiệm dân sự, vật chứng liên quan v án và số tiền thu lợi bất ch nh do phạm tội mà có cùng số tiền dùng vào việc phạm tội:

- 01 (một) điện thoại di động Iphone 14 Promax, màu t m của V n Thị Thanh Đ (bị cơ quan Công an thu giữ): Bị cáo V n Thị Thanh Đ đã dùng làm phương tiện phạm tội và có giá trị sử d ng, nên cần tịch thu nộp vào ngân sách Nhà nước.

- Đối với các tài sản khác thu giữ trong v án, do không có liên quan đến v án; nên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Quận 8 đả trả lại cho chủ s hữu hợp pháp là phù hợp theo qu định của pháp luật.

- Số tiền thu lợi bất ch nh {tiền lãi trong mức cho phép của pháp luật mà bị cáo V n Thị Thanh Đ thu được của ông T1 (người va ) là 30.284.932 đồng (t nh tròn là 30.284.900 đồng) từ số tiền dùng vào việc phạm tội (tiền cho ông T1 va ) cùng số tiền ph dịch v là 21.500.000 đồng, tiền cà phê là 8.300.000 đồng nhận từ ông T1 mà ông ông T1 tự ngu ện cho bị cáo (theo khai nhận của bị cáo)} t ng cộng là 60.084.900 đồng thì bị cáo phải nộp lại để tịch thu nộp vào ngân sách nhà nước. Đối với số tiền bị cáo đã dùng vào việc phạm tội (tiền dùng cho ông T1 va t ng cộng là 135.000.000 đồng) thì cần tịch thu nộp vào ngân sách nhà nước; tu nhiên, do ông T1 còn nợ lại bị cáo số tiền nà , nên ông T1 phải nộp lại số tiền nà để tịch thu nộp ngân sách Nhà nước.

- Số tiền mà bị cáo V n Thị Thanh Đ đã thực tế thu của ông T1 (người va ) vượt mức qu định của pháp luật cho phép thì cần buộc bị cáo phải trả lại cho ông T1, t ng cộng là 420.225.068 đồng (t nh tròn là 420.225.000 đồng).

Đối với hành vi rút chìa khóa xe của ông T1 và đưa xe của ông T1 về giữ tại Lớp mẫu giáo Bé Thiên Thần (địa chỉ: C5/3A Phạm Hùng, ấp 4, xã Bình Hưng, hu ện Bình Chánh, TP. Hồ Ch Minh) của V n Thị Thanh Đ: Qúa trình điều tra xác định Đ không có m c đ ch u hiếp buộc ông T1 trả nợ và cũng không có ý định chiếm đoạt xe của ông T1, nên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Quận 8 không xử lý là phù hợp theo qu định của pháp luật.

Đối với hành vi dùng ta không đánh vào vai ông T1 của V n Thị Thanh Đ, ông T1 không bị thương t ch và ông T1 không có êu cầu xử lý, cũng như không có êu cầu Đ bồi thường dân sự; nên không có c n cứ xem xét giải qu ết.

Đối với hành vi ông T1 dùng tay hất rớt chiếc điện thoại di động của Đ, Đ không có yêu cầu xử lý, cũng như không có yêu cầu ông T1 bồi thường dân sự; nên không có c n cứ xem xét giải quyết.

Đối với V n Thị Tu ết Mai không biết việc bị cáo V n Thị Thanh Đ cho vay lãi nặng và không có liên quan đến v án, nên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Quận 8 không xử lý là phù hợp theo qu định của pháp luật.

Về án ph hình sự sơ thẩm: Bị cáo V n Thị Thanh Đ phải chịu theo qu định của pháp luật.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- C n cứ vào Khoản 2 Điều 201; điểm s Khoản 1 và Khoản 2 Điều 51; Điều 35 và Điều 50 Bộ luật Hình sự n m 2015 (sửa đ i, b sung n m 2017);

Xử phạt: Bị cáo V n Thị Thanh Đ số tiền 300.000.000 (ba tr m triệu) đồng, về tội “Cho va lãi nặng trong giao dịch dân sự’’.

Thi hành nga sau khi Bản án có hiệu lực pháp luật, tại Chi c c Thi hành án Dân sự có thẩm qu ền.

- Về vật chứng, số tiền dùng vào việc phạm tội, số tiền thu lợi bất ch nh do phạm tội mà có và trách nhiệm dân sự: C n cứ vào Điều 106 Bộ luật Tố t ng hình sự n m 2015 và Điều 47 Bộ luật hình sự n m 2015 (sửa đ i, b sung n m 2017); các Điều: 579, 580, 357 và Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự n m 2015 cùng Luật Thi hành án Dân sự;

+ Tịch thu nộp vào ngân sách Nhà nước 01 (một) điện thoại di động Iphone 14 Promax, màu tím.

(Theo Biên bản giao - nhận tang tài vật lập ngà 28/10/2024, tại kho Chi c c Thi hành án dân sự Quận 8, Thành phố Hồ Ch Minh).

+ Buộc bị cáo V n Thị Thanh Đ nộp lại số tiền thu lợi bất ch nh do phạm tội mà có, t ng cộng là 60.084.900 đồng để tịch thu nộp vào ngân sách Nhà nước; nhưng được khấu trừ vào số tiền đã nộp trước là 20.000.000 đồng (theo Biên lai thu tiền số 0002736, ngà 28/10/2024 của Chi c c Thi hành án dân sự Quận 8, Thành phố Hồ Ch Minh), nên bị cáo V n Thị Thanh Đ còn phải nộp thêm số tiền là 40.084.900 đồng.

+ Buộc bị cáo V n Thị Thanh Đ phải hoàn trả lại số tiền lãi đã nhận vượt mức qu định cho phép của pháp luật cho ông Ngu ễn Thành T1, với số tiền là 420.225.068 đồng (t nh tròn là 420.225.000 đồng).

+ Buộc ông Ngu ễn Thành T1 nộp lại số tiền 135.000.000 đồng để tịch thu nộp vào ngân sách Nhà nước.

Thi hành một lần, nga sau khi Bản án có hiệu lực pháp luật, tại Chi c c Thi hành án Dân sự có thẩm qu ền.

Kể từ ngà có đơn êu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải hoàn trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qu định tại Điều 357, Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự n m 2015, trừ trường hợp pháp luật có qu định khác.

Trường hợp bản án được được thi hành theo qu định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các Điều: 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

- Về án ph sơ thẩm: C n cứ vào Điều 135, Điều 136 Bộ luật Tố t ng hình sự n m 2015 và Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban Thường v Quốc hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án ph và lệ ph Tòa án;

Buộc bị cáo V n Thị Thanh Đ phải chịu án ph hình sự sơ thẩm, với số tiền là 200.000 (hai tr m nghìn) đồng.

Thi hành tại Chi c c Thi hành án dân sự có thẩm qu ền.

Bị cáo có qu ền kháng cáo Bản án trong hạn 15 (mười l m) ngà , kể từ ngà tu ên án. Người có qu ền lợi, nghĩa v liên quan đến v án có qu ền kháng cáo đối với phần Bản án có liên quan đến qu ền lợi, nghĩa v của mình trong hạn 15 (mười l m) ngà , kể từ ngà Bản án được tống đạt hoặc niêm ết hợp lệ theo qu định của pháp luật.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ