vanban.org

Bản án 228/2023/QĐST-DS — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thỏa thuận của anh Trịnh Đăng Đ và chị Tống Thị L . Xác định cháu Trịnh Đăng K , sinh ngày 29/12/2016 là con riêng của chị Tống Thị L ; Không phải con chung của anh Trịnh Đăng Đ và chị Tống Thị L .

Giữa anh Trịnh Đăng Đ và cháu Trịnh Đăng K không phát sinh các quyền và nghĩa vụ của cha - con được quy định tại Luật HN&GĐ, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan. Về lệ phí: Anh Trịnh Đăng Đ và chị Tống Thị L đươc miễn tiền lệ phí giải quyết việc dân sự Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Đăng Đ - Tống Thị L (Xác định cha con)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của anh Trịnh Đăng Đ và chị Tống Thị L . Xác định cháu Trịnh Đăng K , sinh ngày 29/12/2016 là con riêng của chị Tống Thị L ; Không phải con chung của anh Trịnh Đăng Đ và chị Tống Thị L .
  • Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HOÁ
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 228/2023/QĐST - DSTP. Thanh Hóa, ngày 17 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu công nhận thỏa thuận xác định không phải con chung

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Nga

Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Hương - Thư ký

Đại diện VKSND thành phố Thanh Hóa tham gia phiên họp: Bà Trịnh Thị Thu Lan - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 277/2023/TLST- DS ngày 03 tháng 4 năm 2023 đối với “Yêu cầu công nhận thỏa thuận về việc xác định không phải con chung” theo Quyết định mở phiên họp số: 277/2023/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây.

1. Người yêu cầu: Anh Trịnh Đăng Đ , sinh năm 1985

Địa chỉ: SN…, LKT, phường ĐV, thành phố TH, tỉnh TH (Vắng mặt)

2. Người yêu cầu: Chị Tống Thị L , sinh năm 1986

Địa chỉ: SN …, PB, phường BĐ, thành phố TH, tỉnh TH (Có mặt)

3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Trịnh Đăng K , sinh ngày 29/12/2016

Người giám hộ cho cháu Khánh: Chị Tống Thị L (Có mặt)

Cùng địa chỉ: SN …, PB, phường BĐ, thành phố TH, tỉnh TH

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Tại đơn yêu cầu và bản tự khai anh Trịnh Đăng Đ và chị Tống Thị L trình bày: Anh Đ và chị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Định Tường, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa ngày 21/11/2011.

Quá trình chung sống anh chị phát sinh mâu thuẫn và thuận tình ly hôn. Tại “Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự” số 162 ngày 04/3/2021, Tòa án nhân dân TP. Thanh Hóa đã công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đ chị L ; Công nhận thỏa thuận của anh chị về con chung: Giao cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là cháu Trịnh Khánh V , sinh ngày 02/9/2012 và sinh cháu Trịnh Đăng K , sinh ngày 29/12/2016; Anh Đ g cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L mỗi cháu 1.000.000đ/tháng (hai cháu là 2.000.000đ/tháng) kể từ tháng 03/2021 đến khi con thành niên; Về Tài sản chung, nợ chung anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, ngày 22/8/2022 chị L và anh Đ có đơn đề nghị xem xét lại “Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự” số 162 ngày 04/3/2021 của Tòa án nhân dân TP. Thanh Hóa theo thủ tục tái thẩm về phần con chung với lý do: Anh chị đã thực hiện giám định AND để xác định cha-con giữa anh Đ và cháu K . Kết luận giám định AND xác định anh Trịnh Đăng Đ không có mối quan hệ huyết thống cha-con với cháu Trịnh Đăng K .

Tại Quyết định tái thẩm số 05/2023/HNGĐ-TT ngày 22/3/2023 Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội đã quyết định: Hủy một phần “Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự” số 162/2021/QĐST-HNGĐ ngày 04/3/2021 của Tòa án nhân dân TP.Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về phần con chung trong vụ án Hôn nhân gia đình giữa chị Tống Thị L và anh Trịnh Đăng Đ ; Giao hồ sơ cho Tòa án nhân dân TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa xét xử sơ thẩm lại theo quy định của pháp luật.

Tòa án nhân dân TP.Thanh Hóa đã thụ lý giải quyết việc yêu cầu của anh Đ chị L . Quá trình giải quyết yêu cầu, anh Trịnh Đăng Đ và chị Tống Thị L thống nhất đề nghị Tòa án nhân dân TP. Thanh Hóa công nhận thỏa thuận của anh chị như sau: Xác định cháu Trịnh Đăng K không phải con chung của anh Trịnh Đăng Đ và chị Tống Thị L ; Anh Trịnh Đăng Đ không phải cha đẻ của cháu Trịnh Đăng K .

Từ sau khi ly hôn anh Đ cũng chưa cấp dưỡng cho cháu K theo quyết định công nhận thuận tình ly hôn của Tòa án. Vì vậy anh Đ chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết phần cấp dưỡng.

Ngày 26/4/2023, Tòa án nhân dân TP.Thanh Hóa có quyết định trưng cầu giám định số 277/QĐ-TCGĐ yêu cầu Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thanh Hóa giám định AND để xác định mối quan hệ huyết thống giữa anh Trịnh Đăng Đ và cháu Trịnh Đăng K .

Tại Kết luận giám định số 1747/KL-KTHS ngày 11/5/2023 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thanh Hóa kết luận: “Cháu Trịnh Đăng K là con đẻ của chị Tống Thị L ; Cháu Trịnh Đăng K không phải con đẻ của anh Trịnh Đăng Đ ”.

Tại phiên họp: Chị Tống Thị L giữ nguyên yêu cầu như đã trình bày trên. Anh Trịnh Đăng Đ vắng mặt tại phiên họp và có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Trong đơn đề nghị vắng mặt anh Đ giữ nguyên quan điểm: Yêu cầu Toà án xác định anh Đ và cháu K không phải cha con và anh Đ không có quyền lợi nghĩa vụ gì với cháu K.

Ý kiến đại diện VKS: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, thư ký, việc chấp hành pháp luật của đương sự kể từ khi toà án thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm thẩm phán ra quyết định giải quyết việc dân sự đã tuân thủ đúng quy định. Về nội dung: Đại diện VKS đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của anh Đ chị L .

NHẬN ĐỊNH:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; Ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa nhận định:

Anh Trịnh Đăng Đ và chị Tống Thị L yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận của anh chị về việc: Xác định cháu Trịnh Đăng K là con riêng của chị L , không phải con chung của anh Đ và chị L ; Anh Đ , chị L , cháu K hiện cư trú tại TP. Thanh Hóa. Vì vậy Tòa án nhân dân TP. Thanh Hóa thụ lý giải quyết yêu cầu của anh chị là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 10 Điều 29; khoản 2 Điều 35; Điều 39 - Bộ luật Tố tụng dân sự.

Anh Trịnh Đăng Đ và chị Tống Thị L kết hôn ngày 21/11/2011, ly hôn ngày 04/3/2021; Cháu Trịnh Đăng K được sinh ra trong thời kỳ hôn nhân của anh Đ và chị L nên được xác định là con chung của anh Đ chị L theo quy định tại Điều 88 Luật HN&GĐ.

Nay anh Đ chị L có đơn yêu cầu Toà án công nhận thoả thuận của anh chị về việc: Xác định cháu K là con riêng của chị L , không phải con chung của anh Đ và chị L .

Xét thấy, tại bản “Kết luận giám định AND” số KL 230128/TH ngày 25/01/2021 của phòng thí nghiệm trọng điểm công nghệ gen -Viện công nghệ sinh học đã kết luận: Anh Trịnh Đăng Đ và Trịnh Đăng K không có mối quan hệ huyết thống cha-con; Tại Kết luận giám định số 1747/KL-KTHS ngày 11/5/2023 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thanh Hóa kết luận: Trịnh Đăng K là con đẻ của chị Tống Thị L ; Trịnh Đăng K không phải con đẻ của anh Trịnh Đăng Đ .

Như vậy, việc anh Trịnh Đăng Đ và chị Tống Thị L yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận của anh chị về việc: Xác định cháu Trịnh Đăng K không phải con chung của anh Đ chị L (là con riêng của chị L ) là có căn cứ và phù hợp quy định tại Điều 89 Luật Hôn nhân và Gia đình nên được chấp nhận.

Về lệ phí: Anh Trịnh Đăng Đ và chị Tống Thị L được miễn lệ phí dân sự sơ

thẩm theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH

14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 10 Điều 29; khoản 2 Điều 35; Điều 39; Điều 370; Điều 371, Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Điều 89; Điều 101; Điều 102 Luật Hôn nhân và Gia đình

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Công nhận thỏa thuận của anh Trịnh Đăng Đ và chị Tống Thị L . Xác định cháu Trịnh Đăng K , sinh ngày 29/12/2016 là con riêng của chị Tống Thị L ; Không phải con chung của anh Trịnh Đăng Đ và chị Tống Thị L .

Giữa anh Trịnh Đăng Đ và cháu Trịnh Đăng K không phát sinh các quyền và nghĩa vụ của cha - con được quy định tại Luật HN&GĐ, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

Về lệ phí: Anh Trịnh Đăng Đ và chị Tống Thị L đươc miễn tiền lệ phí giải quyết việc dân sự

Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định hoặc quyết định được niêm yết theo quy định của pháp luật. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, VKS cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ