vanban.org

Bản án 228/2017/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 11/09/2017 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 11/09/2017 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bi ̣ đơn bà Đoàn Thi ̣ M.

Sử a bản án dân sự sơ thẩm số: 14/2017/DS-ST ngày 07 tháng 6 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyê ̣n N. Chấp nhận mô ̣t phần yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn. Buộc bà Đoàn Thị M phải trả cho chị Trần Thị Ti N và anh Trần Hoàng Ng (Trần Phi S) số tiền Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NĐ: Trần Thị Tí N và BĐ: Đoàn Thị M"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bi ̣ đơn bà Đoàn Thi ̣ M.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 228/2017/DS-PT
Ngày: 11-9-2017
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁ P

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

Bà Nguyễn Thị Thanh

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Tấn Tă ̣ng

Bà Nguyễn Huỳnh Thi ̣ Hương Thủy

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Trúc Thương - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diê ̣n Viê ̣n Kiểm sá t nhân dân tinh Đồng Thá p: Ông Phan Trung

̉

Quốc - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Trong các ngày 22 tháng 8 và ngày 11 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 108/2017/TLPT-DS ngày 14 tháng 7 năm 2017 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 14/2017/DS-ST ngày 07 tháng 6 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyê ̣n N bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 977/2017/QĐ-PT ngày 27 tháng 7 năm 2017, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn:

1.1 Chi ̣ Trần Thi ̣ Ti N, sinh năm: 1988;

́

1.2 Anh Trần Hoàng Ng (Trần Phi S) sinh năm 1985;

́

Cùng địa chỉ cư trú: Âp T, xa An L, huyê ̣̃

n N, tỉnh Đồng Tháp.

Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của anh Ng là chi ̣ Trần Thi ̣ Ti N, sinh năm

́

́ 1988; Địa chỉ cư trú: Âp T, xa An L, huyê ̣̃

n N, tỉnh Đồng Tháp (theo văn bản ủy quyền số 225 ngày 07/12/2016) (Có mă ̣t).

́

2. Bị đơn: Bà Đoàn Thi ̣ M, sinh năm 1970; Địa chỉ cư trú: Âp B, xa P,̃ huyê ̣n N, tinh Đổ

̀ng Tháp (Có mă ̣t).

Ngườ i bảo vê ̣ quyền và lợi ich hợp pháp bi ̣ đơn của bà Đoàn Thi ̣ M: Luật

́

sư Lê Phi T - Là Luâ ̣t sư của Văn phòng Luâ ̣t sư CT thuô ̣c đoàn Luâ ̣t sư tinh̉ Đồng Tháp; Địa chỉ cư trú: Số H, xa P, huyê ̣̃

n N, tỉnh Đồng Tháp.

3. Người kháng cáo: Bà Đoàn Thi ̣ M là bi ̣ đơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn chi ̣ Trần Thị Tí N và anh Trần Hoàng Ng (Trần Phi S) trình bày:

Từ tháng 02/2014 đến tháng 7/2016 vợ chồng chị N, anh Ng có cho bà Đoàn Thị M vay tiền nhiều lần nhưng không làm biên nhận, cho đến ngày 14/9/2016 thì bà M tổng hợp lại và làm biên nhận nợ 470.000.000đồng và cam kết trả dần hàng tháng nhưng không trả. Do đó, vợ chồng chi ̣ N khởi kiện yêu cầu bà M trả số tiền 470.000.000đồng và yêu cầu tính lãi 1%/tháng từ ngày 14/9/2016 đến khi xét xử. Tại phiên tòa, nguyên đơn thay đổi ý kiến là chi yêu cầu bà M trả̉ số tiền vốn vay 470.000.000đồng, không yêu cầu trả tiền lai suẫ

́t và không yêu cầu chồng của bà M cùng liên đới trả.

- Bi ̣ đơn bà Đoàn Thị M trình bày:

Bà không có hỏi vay tiền của vợ chồng chi ̣ N và anh Ng mà chỉ tham gia chơi hu ̣i do chi ̣ N làm chủ hu ̣i trong đó tham gia mô ̣t dây hu ̣i ngày 20.000đ/ngày. Sau khi kết thúc dây hụi thì nợ chi ̣ N số tiền 21.000.000đồng, chi ̣ N tinh lai đếñ

́ ngày 14/9/2016 là 47.000.000đ. Bà M thừa nhận tờ biên nhận viết vào buổi sáng ngày 14/9/2016 là con của bà viết và bà ký tên. Lúc đó, chồng chi ̣ N nói thiếu nợ người khác quá nhiều nên nhờ bà ký dùm để đưa cho các chủ nợ xem, do tin tưởng nên bà mới ký chứ thực chất là bà nợ 47.000.000đồng tiền chơi hu ̣i. Đến buổi chiều, chồng chi ̣ N đem ra Tờ cam kết ngày 14/9/2016 đã viết sẵn kêu bà ký tên, lúc đó vợ chồng chi ̣ N nói nợ tiền hụi tổng cộng 47.000.000đồng. Do không biết chữ và nghe nói đúng số tiền nợ hụi nên bà đã ký tên, sau đó vợ chồng chi ̣ N về ghi thêm số “0” vào phía sau thành 470.000.000đồng. Do đó, qua yêu cầu của nguyên đơn, bà chỉ đồng ý trả 47.000.000đồng tiền nợ hụi.

Bản án dân sư ̣ sơ thẩm số: 14/2017/DS-ST ngày 07/6/2017 của Tòa án nhân dân huyê ̣n N đã quyết định:

- Chấp nhận yêu cầu nguyên đơn. Buộc bà Đoàn Thị M phải trả cho chị Trần Thị Ti N và anh Trần Hoàng Ng 470.000.000đồng tiền nợ vay.

́

- Bà Đoàn Thị M phải nộp 22.800.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Chị Trần Thị Ti N và anh Trần Hoàng Ng không phải chịu án phí dân sự

́ sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị N và anh Ng 11.494.000đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 09454 ngày 18/11/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong số tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về thờ i ha ̣n kháng cáo của các đương sự và quyền yêu cầu thi hành án.

- Ngày 09/6/2017, bi ̣ đơn bà Đoàn Thi ̣ M kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử không chấp nhâ ̣n yêu cầu của nguyên đơn. Bà M chi chấp nhâ ̣n

̉ trả cho chi ̣ N 21.000.000đ tiền nợ chơi hụi và tinh lai suẫ

́t số tiền nợ theo lai suẫ

́t

́

được quy đi ̣nh của Ngân hàng nhà nướ c.

- Tại phiên tòa phúc thẩm:

+ Nguyên đơn chi ̣ Trần Thi ̣ Ti N và anh Trần Hoàng Ng vẫn giữ nguyên

́

yêu cầu khở i kiê ̣n buô ̣c bà Đoàn Thi ̣ M trả số tiền vay là 470.000.000đ.

+ Bi ̣ đơn bà Đoàn Thi ̣ M vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo chỉ đồng ý trả cho chi ̣ N 21.000.000đ tiền nợ chơi hu ̣i và tinh lai suẫ

́t số tiền nợ theo lai suẫ

́t

́

được quy định của Ngân hàng Nhà nướ c. Vi bà M không vay tiền của vợ chồng

̀

chi ̣ N, anh Ng.

+ Ngườ i bảo vệ quyền và lợi ich hợp pháp của bi ̣ đơn trinh bày: Bà M xác

́

̀ đi ̣nh bà không vay số tiền 470.000.000đ của chị N mà chỉ tham gia hu ̣i do chi ̣ N làm chủ hu ̣i bà đa hốt đượ̃

c 31.900.000đ, bà đóng lai 700.000đ/ngã

̀y và phải đóng 60 ngày mớ i xong dây hụi nhưng thực tế là chi ̣ N cho vay lãi suất cao. Viê ̣c bà M ký Tờ biên nhâ ̣n là ký cho vợ chồng chi ̣ N đối với các chủ nợ của chi ̣ N. Do đó, không có căn cứ xác định là bà M vay của chi ̣ N 470.000.000đ. Đối vớ i chi ̣ N cho rằng cho bà M vay 13 lần nhưng không chứ ng minh được là cho vay 13 lần, sổ ghi nợ là do chi ̣ N tự ghi. Tòa án cấp sơ thẩm xét xử , buô ̣c bà M trả cho vợ chồng chi ̣ N 470.000.000đ là không có căn cứ . Vì vâ ̣y, đề nghi ̣ Hội đồng xét xử chấp nhâ ̣n kháng cáo của bà M sửa án sơ thẩm. Không chấp nhận yêu cầu khở i kiê ̣n của chi ̣ N, anh Ng chỉ chấp nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n của bà M trả tiền nợ chơi hu ̣i 21.000.000đ và lai suẫ

́t theo quy đi ̣nh của Ngân hàng Nhà nướ c.

- Đa ̣i diê ̣n Viê ̣n Kiểm sát nhân dân Tỉnh phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Người tiến hành tố tụng và ngườ i tham gia tố tu ̣ng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trinh giải quyết vu ̣ án và tại

̀ phiên tòa phúc thẩm.

Về nội dung: Đề nghị HĐXX không chấp nhận kháng cáo của bi ̣ đơn bà Đoàn Thi ̣ M vi bà M thừ a nhâ ̣n có ký tên vào Tờ biên nhâ ̣n và Tờ cam kết cùng

̀ ngày 14/9/2016 có nô ̣i dung bà M vay của chi ̣ N, anh Ng 470.000.000đ nên xác đi ̣nh viê ̣c vay này là có thâ ̣t. Tuy nhiên, chi ̣ N thừ a nhâ ̣n có nhâ ̣n lai suẫ

́t 3%/tháng từ khi cho vay đến ngày 24/7/2016. Đề nghi ̣ HĐXX điều chỉnh lai suẫ

́t theo Khoản 1, Điều 476 Bô ̣ luâ ̣t dân sự sử a mô ̣t phần bản án dân sự sơ thẩm để đảm bảo quyền lợi của bà M.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tu ̣ng tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét kháng cáo của bà Đoàn Thi ̣ M không đồng ý trả cho chi ̣ Trần Thi ̣ Ti N và anh Trần Hoàng Ng (Trần Phi Sơn) số tiền vay là 470.000.000đ chỉ đồng ́ ý trả 21.000.000đ số tiền nợ chơi hu ̣i và tinh lai suẫ

́t số tiền nợ theo lai suẫ

́t được

́

quy đi ̣nh của Ngân hàng Nhà Nướ c. Xét thấy, bà M thừ a nhâ ̣n có ký tên vào Tờ biên nhâ ̣n do chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c Q (con của bà M) viết vào buổi sáng và ký tên vào Tờ cam kết buổi chiều do cha ruô ̣t của anh Ng viết vào cùng ngày 14/9/2016.

Xét Tờ biên nhâ ̣n không có ghi tiêu đề do chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c Q viết vào khoảng 10 giờ sáng ngày 14/9/2016 ta ̣i quán cà phê gần công ty Xuân Hoàng vớ i nô ̣i dung: “Hôm nay, ngày 14 tháng 9 năm 2016. Bên A: Trần Phi S có cho Bên B: Đoàn Thị M mượn số tiền 470000.000đồng (Bốn trăm bảy chục triệu đồng). Không tính lãi cho bên B là: Đoàn Thị M. Hình thức trả tiền: 01 ngày trả 1.000.000đ (một triệu đồng) (trả hết số tiền Bên A cho mượn)” bà M thừ a nhận có ký tên vào và lúc ghi Tờ biên nhâ ̣n bà khai có sự chứng kiến của bà, vợ chồng chi ̣ N, chi ̣ H và chị Q. Tuy nhiên, theo lờ i khai của chi ̣ Q thi lúc viết

̀ biên nhâ ̣n buổi sáng chi có chị Q, bà M, và anh Ng (S) và lúc ký tên thi không có

̉

̀ mă ̣t chi ̣ nên chị không chứ ng kiến việc ký tên giữa các bên và ngườ i chứ ng kiến lúc ký biên nhâ ̣n. Như vâ ̣y, lờ i khai của bà M và con bà M có sự mâu thuẫn vớ i nhau về viê ̣c có mă ̣t của những ngườ i chứ ng kiến lúc viết biên nhâ ̣n. Ngoài ra, chi ̣ Q và bà M khai chi ̣ Q đồng ý viết biên nhâ ̣n nợ và bà M đồng ý ký tên vào Tờ biên nhâ ̣n số tiền 470.000.000đ là do vợ chồng chi ̣ N thiếu nợ nhiều người bi ̣ ngườ i ta đến nhà đòi nợ nên vợ chồng chi ̣ N năn nỉ chi ̣ Q viết và nhờ bà M ký tên dùm để vợ chồng chi ̣ N làm tin cho các chủ nợ khác, thực chất bà M chỉ nợ tiền chơi hu ̣i là 47.000.000đ chứ bà không có vay tiền của vợ chồng chi ̣ N. Tuy nhiên, vợ chồng chi ̣ N không thừ a nhận lờ i trinh bày trên của chi ̣ Q và bà M; bà M, chi ̣

̀

Q cũng không có chứ ng cứ gi chứ ng minh cho lờ i trinh bày của minh là có cơ sở .

̀

̀

̀

Đối vớ i Tờ cam kết bà M ký vào buổi chiều cùng ngày 14/9/2016 do cha ruô ̣t của anh Ng viết ở nhà vớ i nô ̣i dung: “Tôi tên Đoàn Thị M, tôi có mượn số tiền của Trần Thị Tý N số tiền là 47000.0000 đồng (Bốn trăm bảy mươi triệu đồng) không tính lãi, Đoàn Thị M hứ a sẽ trả 1 ngày là 1.000.000đồng (một triệu đồng) đến khi hết nợ, nếu tôi không thực hiện đúng Tờ cam kết nói trên, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật” lúc ký tên vào Tờ cam kết là ở ta ̣i nhà bà M chỉ có sự chứ ng kiến của anh Ng và bà M. Anh Ng thừ a nhâ ̣n đa sữ ̉ a chữa thêm số “0” vào số tiền trong Tờ cam kết nhưng có đo ̣c la ̣i trướ c khi đưa bà M ký tên còn chữ viết “Bốn trăm bảy mươi triê ̣u đồng” liền phia sau số tiền còn

́ nguyên không có sử a chữa. Bà M khai do bà không biết chữ chỉ đo ̣c được số và ghi được tên của minh nên khi nghe anh Ng đem Tờ cam kết đến kêu bà ký vào

̀ do Tờ biên nhâ ̣n buổi sáng viết sai và anh Ng nói là thiếu 47.000.000đ nên bà chi

̉ xem số tiền viết trong Tờ cam kết và ký tên chứ bà không có đo ̣c la ̣i. Ta ̣i phiên tòa phúc thẩm bà M thừ a nhâ ̣n Tờ cam kết chi bi ̣ thêm số “0” vào số tiền còn chữ

̉

viết còn la ̣i trong Tờ cam kết không bi ̣ sử a chữa. Đối vớ i chi ̣ N khai lý do có 01 Tờ biên nhâ ̣n và 01 Tờ cam kết là do vợ chồng chi ̣ muốn xác nhâ ̣n 02 chữ ký của bà M giống nhau vi sợ bà M nói ngược, không trả tiền.

̀

Ta ̣i phiên tòa phúc thẩm, bà M xuất trinh tờ giấy photo ghi những

̀ con số về ngày và số tiền bà cho rằng có tham gia chơi hu ̣i vớ i chi ̣ N. Do bà tự ghi la ̣i để theo dõi nên bà xác đi ̣nh chỉ nợ tiền hu ̣i chi ̣ N 20.000.000đ. Tuy nhiên, tờ giấy photo này không thể hiê ̣n rõ ràng ngày, tháng, năm nào và số tiền chơi hu ̣i là bao nhiêu và chứ ng cứ này chi ̣ N cũng không thừ a nhâ ̣n. Chi ̣ N cho rằng chi ̣ không làm chủ hu ̣i nên không có viê ̣c cho bà M tham gia chơi hu ̣i còn bà M không có chứ ng cứ gi chứ ng minh rằng viê ̣c bà có tham gia chơi hụi và chi ̣ N là

̀ chủ hu ̣i thể hiện ở viê ̣c bà không biết những hu ̣i viên nào đa tham gia cũ

̀ng chơi hu ̣i đến khi bỏ hụi bà cũng không tham gia để biết hu ̣i viên nào đa hốt để theo dõ

̃i chân hu ̣i mà bà tham gia. Ta ̣i tòa án cấp sơ thẩm, vợ chồng chi ̣ N xuất trinh

̀ chứ ng cứ là đoa ̣n ghi âm lưu trong USB thể hiê ̣n viê ̣c bà M có vay tiền của chi ̣ là 470.000.000đ nhưng bà M không thừ a nhâ ̣n gio ̣ng nói của bà M. Ta ̣i phiên tòa cấp phúc thẩm, vợ chồng chi ̣ N có đơn xin rút la ̣i chứ ng cứ là đoạn ghi âm chi

̉ yêu cầu Tòa án xem xét chứ ng cứ bà M vay tiền của chi ̣ là Tờ biên nhâ ̣n và Tờ cam kết do bà M ký vào ngày 14/9/2016.

Từ những phân tich trên, đa cõ ́ đủ cơ sở xác đi ̣nh bà M có vay

́ 470.000.000đ của vợ chồng chi ̣ N. Xét, số tiền chi ̣ N và anh Ng cho bà M vay là nhiều lần tổng cô ̣ng 13 lần, lần cuối cùng là ngày 24/7/2016. Ta ̣i phiên tòa phúc thẩm, chi ̣ N thừ a nhâ ̣n chi ̣ nhâ ̣n tiền vớ i lai suẫ

́t 3%/tháng và nhận đầy đủ từ khi cho vay đến ngày 24/7/2016. Xét, chi ̣ N thừ a nhâ ̣n chị nhận lai suẫ

́t 3%/tháng là cao hơn lai suẫ

́t do Ngân hàng Nhà nướ c quy đi ̣nh. Vi vâ ̣y, căn cứ Khoản 1 Điều

̀ 476 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự 2005 quy đi ̣nh: “Lãi suất vay do cá c bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hà ng Nhà nướ c công bố đối vớ i loại cho vay tương ứ ng” nên cần phải điều chinh la ̣̉

i lai suẫ

́t theo đúng quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t nhằm đảm bảo quyền lợi của bà M. Lai suẫ

́t được điều chinh tử

̀ ngày vay đến ngày 24/7/2016 là ngày chi ̣ N đồng ý không nhâ ̣n lãi tiếp theo. Vi vâ ̣y, sử a mô ̣t phần bản án sơ thẩm. Như vâ ̣y, số tiền lai bã

̀ M đa trã ̉ cho

̀ chi ̣ N không phù hợp với quy định của pháp luâ ̣t sẽ được điều chỉnh như sau:

- Số tiền lãi vợ chồng chi ̣ N đã nhâ ̣n theo lãi suấ t 3%/thá ng là:

1. Ngày 06/02/2014 vay 50.000.000đ:

Tiền lai tữ ̀ ngày 06/02/2014 đến ngày 24/7/2016 là: 50.000.000đ x 3% x 29 tháng 18 ngày = 44.400.000đ.

2. Ngày 14/4/2014 vay 30.000.000đ:

Tiền lãi từ ngày 14/4/2014 đến ngày 24/7/2016 là: 30.000.000đ x 3% x 27 tháng 10 ngày = 24.600.000đ.

3. Ngày 23/8/2014 vay 40.000.000đ:

Tiền lãi từ ngày 23/8/2014 đến ngày 24/7/2016 là: 40.000.000đ x 3% x 23 tháng 01 ngày = 27.640.000đ.

4. Ngày 30/12/2014 vay 20.000.000đ:

Tiền lai tữ ̀ ngày 30/12/2014 đến ngày 24/7/2016 là: 20.000.000đ x 3% x 18 tháng 24 ngày = 11.280.000đ.

5. Ngày 02/3/2015 vay 10.000.000đ:

Tiền lai tữ ̀ ngày 02/3/2015 đến ngày 24/7/2016 là: 10.000.000đ x 3% x 16 tháng 22 ngày = 5.020.000đ.

6. Ngày 08/6/2015 vay 60.000.000đ:

Tiền lãi từ ngày 08/6/2015 đến ngày 24/7/2016 là: 60.000.000đ x 3% x 13 tháng 16 ngày = 24.360.000đ.

7. Ngày 11/8/2015 vay 35.000.000đ:

Tiền lai từ ngã

̀y 11/8/2015 đến ngày 24/7/2016 là: 35.000.000đ x 3% x 11 tháng 13 ngày = 12.005.000đ.

8. Ngày 13/9/2015 vay 25.000.000đ:

Tiền lãi từ ngày 13/9/2015 đến ngày 24/7/2016 là: 25.000.000đ x 3% x 10 tháng 11 ngày = 7.775.000đ.

9. Ngày 04/11/2015 vay 30.000.000đ:

Tiền lai tữ ̀ ngày 04/11/2015 đến ngày 24/7/2016 là: 30.000.000đ x 3% x 8 tháng 20 ngày = 7.800.000đ.

10. Ngày 09/01/2016 vay 40.000.000đ:

Tiền lai tữ ̀ ngày 09/01/2016 đến ngày 24/7/2016 là: 40.000.000đ x 3% x 6 tháng 15 ngày = 7.800.000đ.

11. Ngày 05/4/2016 vay 50.000.000đ:

Tiền lai tữ ̀ ngày 05/4/2016 đến ngày 24/7/2016 là: 50.000.000đ x 3% x 3 tháng 19 ngày = 5.450.000đ.

12. Ngày 07/5/2016 vay 30.000.000đ:

Tiền lãi từ ngày 07/5/2016 đến ngày 24/7/2016 là: 30.000.000đ x 3% x 2 tháng 17 ngày = 2.310.000đ.

- Tổng cô ̣ng số tiền lãi đa nhâ ̣̃

n 12 lần theo lai suẫ

́t 3%/tháng là: 44.400.000đ + 24.600.000đ + 27.640.000đ + 11.280.000đ + 5.020.000đ + 24.360.000đ + 12.005.000đ + 7.775.000đ + 7.800.000đ + 7.800.000đ + 5.450.000đ + 2.310.000đ = 180.440.000đ.

- Số tiền lãi theo quy đi ̣nh củ a phá p luâ ̣t là:

1. Ngày 06/02/2014 vay 50.000.000đ:

Tiền lai tữ ̀ ngày 06/02/2014 đến ngày 24/7/2016 là: 50.000.000đ x 1.125% x 29 tháng 18 ngày = 16.650.000đ.

2. Ngày 14/4/2014 vay 30.000.000đ:

Tiền lai tữ ̀ ngày 14/4/2014 đến ngày 24/7/2016 là: 30.000.000đ x 1.125% x 27 tháng 10 ngày = 9.225.000đ.

3. Ngày 23/8/2014 vay 40.000.000đ:

Tiền lãi từ ngày 23/8/2014 đến ngày 24/7/2016 là: 40.000.000đ x 1.125% x 23 tháng 01 ngày = 10.365.000đ.

4. Ngày 30/12/2014 vay 20.000.000đ:

Tiền lai tữ ̀ ngày 30/12/2014 đến ngày 24/7/2016 là: 20.000.000đ x 1.125% x 18 tháng 24 ngày = 4.230.000đ.

5. Ngày 02/3/2015 vay 10.000.000đ:

Tiền lai tữ ̀ ngày 02/3/2015 đến ngày 24/7/2016 là: 10.000.000đ x 1.125% x 16 tháng 22 ngày = 1.882.500đ.

6. Ngày 08/6/2015 vay 60.000.000đ:

Tiền lai tữ ̀ ngày 08/6/2015 đến ngày 24/7/2016 là: 60.000.000đ x 1.125% x 13 tháng 16 ngày = 9.135.000đ.

7. Ngày 11/8/2015 vay 35.000.000đ:

Tiền lai tữ ̀ ngày 11/8/2015 đến ngày 24/7/2016 là: 35.000.000đ x 1.125% x 11 tháng 13 ngày = 4.501.875đ.

8. Ngày 13/9/2015 vay 25.000.000đ:

Tiền lai tữ ̀ ngày 13/9/2015 đến ngày 24/7/2016 là: 25.000.000đ x 1.125% x 10 tháng 11 ngày = 2.915.625đ.

9. Ngày 04/11/2015 vay 30.000.000đ:

Tiền lai tữ ̀ ngày 04/11/2015 đến ngày 24/7/2016 là: 30.000.000đ x 1.125% x 8 tháng 20 ngày = 2.925.000đ.

10. Ngày 09/01/2016 vay 40.000.000đ:

Tiền lai tữ ̀ ngày 09/01/2016 đến ngày 24/7/2016 là: 40.000.000đ x 1.125% x 6 tháng 15 ngày = 2.925.000đ.

11. Ngày 05/4/2016 vay 50.000.000đ:

Tiền lai tữ ̀ ngày 05/4/2016 đến ngày 24/7/2016 là: 50.000.000đ x 1.125% x 3 tháng 19 ngày = 2.043.750đ.

12. Ngày 07/5/2016 vay 30.000.000đ:

Tiền lai tữ ̀ ngày 07/5/2016 đến ngày 24/7/2016 là: 30.000.000đ x 1.125% x 2 tháng 17 ngày = 866.250đ.

- Tổng cộng số tiền lai phã

̉i trả 12 lần theo lai suẫ

́t 1.125%/tháng theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t là: 16.650.000đ + 9.225.000đ + 10.365.000đ + 4.230.000đ + 1.882.500đ + 9.135.000đ + 4.501.875đ + 2.915.625đ + 2.925.000đ + 2.925.000đ + 2.043.750đ + 866.250đ = 67.665.000đ.

Như vâ ̣y, số tiền lai chi ̣̃

N đa nhâ ̣̃

n dư: (180.440.000đ – 67.665.000đ) = 112.775.000đ se đượ̃

c trừ vào tiền vốn vay.

Cho nên số tiền bà M phải trả số tiền cho vợ chồng chi ̣ N là: 470.000.000đ – 112.775.000đ = 357.225.000đ.

Do chi ̣ N không được chấp nhâ ̣n mô ̣t phần yêu cầu nên phải chi ̣u án phi dân sự sơ thẩm đối với số tiền 112.775.000đ. Bà M phải chi ̣u án phí Dân sự

́ sơ thẩm đối vớ i số tiền phải trả cho vợ chồng chi ̣ N là 357.225.000đ.

Từ những nhâ ̣n đi ̣nh trên xét Luật sư đề nghi ̣ sửa án sơ thẩm chấp nhâ ̣n yêu cầu của bà M trả cho vợ chồng chị N 21.000.000đ tiền nợ hu ̣i và tiền laĩ suất theo quy đi ̣nh của Ngân hàng Nhà nướ c là không có cơ sở để chấp nhâ ̣n.

Xét, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tỉnh đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của bà M. Tuy nhiên, do chi ̣ N thừ a nhâ ̣n đa nhâ ̣̃

n tiền lai suẫ

́t của bà M đầy đủ từ khi cho vay đến ngày 24/7/2016. Lai suẫ

́t mà chi ̣ N nhâ ̣n cao hơn lai suẫ

́t theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t nên cần phải điều chinh la ̣̉

i cho đúng quy đi ̣nh để đảm bảo quyền lợi cho bà M nên sử a mô ̣t phần bản án sơ thẩm. Xét, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tỉnh là có căn cứ để chấp nhận.

- Về án phi: Do Bản án dân sự sơ thẩm bị sử a nên bà M không phải chi ̣u án

́ phi Dân sự phúc thẩm.

́

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 463 và Điều 466 Bô ̣ luâ ̣t dân sự; Khoản 2 Điều 148, Khoản 2 Điều 308 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

- Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bi ̣ đơn bà Đoàn Thi ̣ M.

- Sử a bản án dân sự sơ thẩm số: 14/2017/DS-ST ngày 07 tháng 6 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyê ̣n N.

1. Chấp nhận mô ̣t phần yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn. Buộc bà Đoàn Thị M phải trả cho chị Trần Thị Ti N và anh Trần Hoàng Ng (Trần Phi S) số tiền

́

357.225.000 (ba trăm năm mươi bảy triê ̣u hai trăm hai mươi lăm ngàn) đồng tiền nợ vay.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngườ i được thi hành án, mà ngườ i bị thi hành án chưa thi hành số tiền trên thì còn phải chịu lãi suất bằng 50% mứ c lai suất giỡ

́ i ha ̣n quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

2. Về án phí dân sự:

- Chị Trần Thị Ti N và anh Trần Hoàng Ng (Trần Phi S) phải chịu

́ 5.638.750đ tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 11.494.000đ theo biên lai số 09454, ngày 18/11/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N. Chi ̣ N và anh Ng được nhâ ̣n la ̣i số tiền 5.855.250đ theo biên lai trên.

- Bà Đoàn Thi ̣ M phải chi ̣u 17.861.250đ tiền án phi dân sự sơ thẩm, không

́ phải chi ̣u tiền án phí dân sự phúc thẩm số tiền 300.000đ tiền ta ̣m ứ ng án phi phúc

́ thẩm đã nộp tại Biên lai thu số 09209 ngày 20/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Đồng Tháp được trừ vào tiền án phi Dân sự sơ thẩm. Bà M

́ còn phải nô ̣p 17.561.250đ.

Các phần khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghi ̣ có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t từ ngày hết thời ha ̣n kháng cáo, kháng nghi ̣.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ