vanban.org

Bản án 227/2021/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương Tuyên án 30/12/2021 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc H i quy định về mức thu miễn giảm thu n p quản lý và sử d ng án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên bố bị cáo Phùng Văn T ph m t i “L m d ng tín nhiệm chiếm đo t tài sản”. 1/ Về hình ph t: Xử ph t bị cáo Phùng Văn T 02 (hai) năm 03 (ba) tháng tù. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ bắt bị cáo chấp hành án được khấu trừ thời gian t m giữ từ ngày 08/8/2020 đến ngày 13/8/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Phùng Thanh T phạm tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản - phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (điều 175 Luật sửa đổi, bổ sun…"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc H i quy định về mức thu miễn giảm thu n p quản lý và sử d ng án phí lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? luật Tố t ng hình sự H i đồng; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 227/2021/HS-ST
Ngày: 30-12-2021

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Chung.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Đặng Minh Lý.

2/ Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Cẩm Thơ - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố T.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph T tham gia phiên tòa: Ông Vũ Văn Hai - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 12 năm 2021 t i tr s T a án nh n d n thành phố T tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự sơ thẩm th lý số 278/2021/TLST-HS ngày 26 tháng 10 năm 2021, theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 296/2020/QĐXXST-HS ngày 24 tháng 11 năm 2021 và Thông báo m l i phiên t a ngày 08 tháng 12 năm 2021 đối với bị cáo:

Họ và tên: Phùng Văn T sinh năm 2001 t i tỉnh An Giang; Nơi ĐKHKTT: Ấp B thị trấn E huyện Tho i S tỉnh An Giang; Trình đ học vấn: 08/12; Nghề nghiệp: Thợ hồ; D n t c: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Con ông Phùng Văn C và bà Danh Thị L; Chưa có vợ, con; Tiền án tiền sự: Không. Bị bắt t m giữ từ ngày 08/8/2020 đến ngày 13/8/2020 được trả tự do và áp d ng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú. Vắng mặt.

Bị hại: Anh Ph m Trung K sinh năm 1999; địa chỉ: Ấp Phước T, xã Đông H, huyện Duyên H tỉnh Trà Vinh. Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

Người làm chứng: Ông Ngàn Ký H, sinh năm 1976; địa chỉ: Xã Liên N huyện Đức T, tỉnh L m Đồng. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và quá trình xét hỏi t i phiên t a n i dung v án được tóm tắt như sau:

Phùng Văn T và anh Ph m Trung K có mối quan hệ là b n bè quen biết với nhau. Khoảng 09 giờ 00 ngày 26/7/2020, trong lúc T cùng với anh K và m t người b n của anh K (không rõ nh n th n lai lịch c thể) ngồi uống nước quán cà phê không tên trên đường N12-D8 địa chỉ t i khu phố 1 phường Phú T thành phố T tỉnh Bình Dương thì T hỏi mượn chiếc xe mô tô nhãn hiệu Suzuki Raider màu đỏ đen biển số 84M1-144.54 của anh K để ch y thử thì anh K đồng ý giao chìa khóa xe mô tô cho T mượn. Sau đó T lấy xe mô tô trên của anh K điều khiển đi được khoảng 03km thì T nảy sinh ý định chiếm đo t chiếc xe mô tô của anh K để làm phương tiện đi l i nên T tắt nguồn điện tho i di đ ng của T để anh K không liên l c được với T rồi T điều khiển xe mô tô của anh K bỏ trốn về quê của T t i Ấp B thị trấn E huyện Tho i S tỉnh An Giang.

Đối với anh Ph m Trung K sau khi T mượn xe mô tô điều khiển ch y đi và không quay về trả nên anh K nhiều lần gọi điện tho i cho T nhưng không thể liên l c được với T. Ngày 28/7/2020, anh K đã đến tr s Công an phường Phú T n trình báo sự việc.

Đến ngày 08/8/2020 được sự vận đ ng của gia đình và do nhận thức được hành vi của bản th n là vi ph m pháp luật nên Phùng Văn T đã tự đem chiếc xe mô tô nhãn hiệu Suzuki Raider màu đỏ đen biển số 84M1-144.54 đến tr s Công an phường Phú T n để đầu thú giao n p và khai nhận toàn b hành vi chiếm đo t xe mô tô của anh K. Cùng ngày 08/8/2020 Công an phường Phú T n đã chuyển giao hồ sơ v việc đối tượng và vật chứng cho Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố T xử lý theo thẩm quyền.

Căn cứ Bản kết luận định giá tài sản số 170/KLTS-TTHS ngày 10/8/2020 của H i đồng định giá tài sản trong tố t ng hình sự thành phố T kết luận: 01 (m t) xe mô tô nhãn hiệu Suzuki Raider màu đỏ đen biển số 84M1-144.54 trị giá 45.000.000 (Bốn mươi lăm triệu) đồng.

Đối với xe mô tô trên, ngày 10/8/2020, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố T đã ra Quyết định xử lý vật chứng số 160 là giao trả xe mô tô cho anh Ph m Trung K. Hiện t i anh K không có yêu cầu gì khác đối với T.

Cáo tr ng số 287/CT-VKS-HS ngày 21/10/2020 của Viện kiểm sát nh n d n thành phố T truy tố bị cáo Phùng Văn T về t i “L m d ng tín nhiệm chiếm đo t tài sản” theo điểm a khoản 1 Điều 175 của B luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.

T i phiên t a đ i diện Viện kiểm sát nh n d n thành phố T trong phần tranh luận giữ nguyên quyết định truy tố bị cáo đồng thời đề nghị H i đồng xét xử áp d ng điểm a khoản 1 Điều 175; điểm i, s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 38 của B luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 xử ph t bị cáo mức hình ph t từ 02 năm tù đến 02 năm 06 tháng tù.

Về trách nhiệm d n sự: Không đặt ra giải quyết.

Quá trình điều tra và truy tố bị cáo Phùng Văn T đã khai nhận toàn b hành vi ph m t i đúng theo n i dung Cáo tr ng Viện kiểm sát truy tố.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s n i dung v án căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ đã được tranh t ng t i phiên t a H i đồng xét xử nhận định như sau:

Về hành vi quyết định tố t ng của Cơ quan điều tra Công an thành phố T, Điều tra viên Viện kiểm sát nh n d n thành phố T Kiểm sát viên trong quá trình kh i tố điều tra truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền trình tự thủ t c quy định của B luật Tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên t a không ai có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi quyết định của Cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng. Do đó quyết định hành vi tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng đã thực hiện là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về thủ t c tố t ng: Trong quá trình T a án th lý giải quyết v án để đảm bảo cho việc xét xử và thi hành án ngày 26/01/2021 T a án nh n d n thành phố T đã ra quyết định bắt, t m giam số 03/2021/HSST-QĐBTG đối với Phùng Văn T nhưng bị cáo bỏ trốn khỏi nơi cư trú. Ngày 10/3/2021 Cơ quan cảnh sát điều tra công an thành phố T ban hành Quyết định số 05/QĐ-CSĐT-ĐTTH truy nã bị cáo T. Ngày 28/4/2021, Cơ quan cảnh sát điều tra công an thành phố T có thông báo số 469/TB-CSĐT-ĐTTH gửi đến T a án về việc xác định chưa bắt được bị cáo T. Căn cứ quy định t i các điểm a d khoản 2 Điều 290 của B luật Tố t ng hình sự H i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị cáo Phùng Văn T.

Trong Biên bản tiếp nhận người ph m t i ra đầu thú ngày 08/8/2020 (Bút l c 35-36); bản tự khai ngày 08/8/2020 (Bút l c 73, BL76), ngày 10/8/2020 (Bút l c 70), ngày 13/8/2020 (Bút l c 67); các biên bản ghi lời khai ngày 08/8/2020 (Bút l c 72,74, 75, 77), ngày 10/8/2020 (Bút l c 69, 71), ngày 13/8/2020 (BL 64-66, 68) … bị cáo Phùng Văn T đã khai nhận toàn b hành vi ph m t i đúng như n i dung Cáo tr ng của Viện kiểm sát đã truy tố bị cáo trước T a án. Lời nhận t i của bị cáo trong quá trình điều tra phù hợp với lời khai của bị h i người làm chứng cùng những tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ v án. H i đồng xét xử đủ cơ s kết luận: Vào khoảng 09 giờ 00 ngày 26/7/2020, t i quán cà phê không tên thu c phường Phú T thành phố T tỉnh Bình Dương sau khi bị cáo Phùng Văn T được bị h i anh Ph m Trung K tin tư ng cho mượn xe mô tô nhãn hiệu Suzuki Raider màu đỏ đen biển số 84M1-144.54 trị giá 45.000.000 (Bốn mươi lăm triệu) đồng của anh K để ch y thử thì bị cáo T không trả l i cho anh K mà bỏ trốn để chiếm đo t xe mô tô trên. Hành vi bị cáo thực hiện đã ph m vào t i “L m d ng tín nhiệm chiếm đo t tài sản” được quy định t i điểm a khoản 1 Điều 175 của B luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017. Bị cáo đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự. Do vậy Cáo tr ng của Viện kiểm sát nh n d n thành phố T truy tố bị cáo theo t i danh và điều khoản như trên là có căn cứ đúng người đúng t i và đúng pháp luật.

Hành vi mà bị cáo thực hiện là nguy hiểm cho xã h i đã xâm ph m đến quyền s hữu hợp pháp về tài sản của công dân được pháp luật bảo vệ; gây mất trật tự trị an t i địa phương nơi xảy ra v án. Về nhận thức bị cáo biết hành vi của mình là vi ph m pháp luật nhưng vì tham lam mà bị cáo đã bất chấp sự trừng ph t của pháp luật, thực hiện hành vi ph m t i với l i cố ý trực tiếp. Vì vậy, cần có mức hình ph t nghiêm, tương xứng với tính chất mức đ của hành vi ph m t i mà bị cáo đã thực hiện, cách ly bị cáo ra khỏi xã h i m t thời gian để có tác d ng răn đe giáo d c bị cáo tr thành công d n có ích cho xã h i.

Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Không có.

Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo ph m t i lần đầu và thu c trường hợp ít nghiêm trọng. Quá trình điều tra bị cáo có thái đ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi ph m t i của mình. Tài sản đã được thu hồi và trả l i cho bị h i. Sau khi thực hiện hành vi ph m t i bị cáo đã đến cơ quan điều tra đầu thú. Đ y là các tình tiết giảm nhẹ quy định t i điểm i, s khoản 1 khoản 2 Điều 51 của B luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017. Căn cứ vào nh n th n cũng như các tình tiết giảm nhẹ xét mức hình ph t mà đ i diện Viện kiểm sát đề nghị đối với bị cáo là phù hợp.

Về xử lý vật chứng và trách nhiệm d n sự: Tài sản bị chiếm đo t trong v án đã được thu hồi trả l i cho bị h i bị h i không yêu cầu gì khác nên trách nhiệm d n sự không đặt ra.

Án phí sơ thẩm: Bị cáo phải n p theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 175; điểm i, s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 38 của B luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017;

Căn cứ các Điều 136 260 290, 331, 333 của B luật Tố t ng hình sự;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc H i quy định về mức thu miễn giảm thu n p quản lý và sử d ng án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên bố bị cáo Phùng Văn T ph m t i “L m d ng tín nhiệm chiếm đo t tài sản”.

1/ Về hình ph t: Xử ph t bị cáo Phùng Văn T 02 (hai) năm 03 (ba) tháng tù. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ bắt bị cáo chấp hành án được khấu trừ thời gian t m giữ từ ngày 08/8/2020 đến ngày 13/8/2020.

2/ Về trách nhiệm d n sự: Không đặt ra xem xét.

3/ Về án phí: Bu c bị cáo Phùng Văn T phải chịu 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng án phí hình sự sơ thẩm.

4/ Bị cáo bị h i vắng mặt t i phiên t a nên được quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ