- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Nguyễn Kim Lòng-Nguyễn Hoàng Nhãn"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu c u háng cáo của ông Nguyễn Ho ng Nhãn.
- Căn cứ chính? Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 227/2018/DS-PT Ngày: 21-11-2018 V th a theo pháp luật |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Út
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Thành Lập
B Ho ng Thị Hải H
- Thư ký phiên tòa: ng Huỳnh Văn Đoan – Là Thư ý Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Ông Phạm Văn Hùng - Kiểm sát iên.
Ng y 21 tháng 11 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh C Mau xét xử phúc thẩm công hai ụ án dân sự thụ lý số: 171/2018/TLPT- DS ngày 31 tháng 8 năm 2018 ề iệc “Tranh chấp th a the pháp u t .
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 60/2018/DS-ST ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Đ m Dơi bị háng cáo.
Theo Quy t định đưa ụ án ra xét xử phúc thẩm số: 264/2018 QĐPT-DS ngày 08 tháng 10 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Bà Nguyễn Kim L1, sinh năm 1968 (có mặt);
Cư trú tại: Số 214, đường Nguyễn Đình Chiểu, hóm 8, phường 8, th nh phố C Mau, tỉnh C Mau.
2. Bà Nguyễn Ngọc D1, sinh năm 1960 (có mặt);
Cư trú tại: Ấp , xã V, huyện N, tỉnh C ..
- Bị đơn: Ông Nguyễn Ho ng N1, sinh năm 1962 (có mặt);
Cư trú tại: Ấp C, xã T, huyện Đ, tỉnh C ..
- Người có quyền ợi, nghĩa vụ iên quan:
1. Bà Nguyễn Thị L2, sinh năm 1950 ( ắng mặt);
Cư trú tại: Ấp C, xã T, huyện Đ, tỉnh C ..
Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thị L2: Bà Nguyễn Ngọc D1, sinh năm 1960 l người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 19/5/2017);
Cư trú tại: Ấp , xã V, huyện N, tỉnh C ..
2. Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1954.
Cư trú tại: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh C ..
Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thị P: Bà Nguyễn Diệp T1, sinh năm 1972 l người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 19/5/2017);
Cư trú tại: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh C ..
3. Bà Nguyễn Diệp T1, sinh năm 1972 (có mặt).
4. Ông Nguyễn Hiệp S, sinh năm 1972 ( ắng mặt).
5. Chị Nguyễn Phương D2, sinh năm 1995 ( ắng mặt).
6. Anh Nguyễn Đức D3, sinh năm 1997 (có mặt).
Cùng cư trú tại: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh C ..
7. Anh Tr n Thanh D4, sinh năm 1980 ( ắng mặt);
Cư trú tại: Ấp , xã V, huyện N, tỉnh C ..
8. Chị Tr n Thị T2, sinh năm 1983 ( ắng mặt);
Cư trú tại: Ấp 1, xã P, huyện G, tỉnh B ..
9. Chị Tr n Thị T3, sinh năm 1985 ( ắng mặt);
Cư trú tại: ấp 5, xã Khánh An, huyện U Minh, tỉnh C Mau.
10. Chị Tr n Thị B1, sinh năm 1995 ( ắng mặt);
Cư trú tại: Ấp C, xã Đ, huyện N, tỉnh C ..
11. Anh Tr n Chí C, sinh năm 1990 ( ắng mặt).
12. Anh Tr n Minh N2, sinh năm 1993 ( ắng mặt).
13. Ông Tr n Thanh V, sinh năm 1955 ( ắng mặt).
Cùng cư trú tại: Ấp C, xã Đ, huyện N, tỉnh C ..
14. Anh Lê Hoàng B2 ( ắng mặt).
Cư trú tại: Ấp C, xã T, huyện Đ, tỉnh C ..
Người háng cá : ng Nguyễn Ho ng Nhãn – Bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn bà Nguyễn Ngọc D1 trình bày: Cha mẹ b l cụ Nguyễn Văn Thêm cụ Nguyễn Thị Ti m có tất cả 08 người con gồm: ng Nguyễn Văn Ho i (ch t năm 1968, chưa có ợ), b Nguyễn Thị L2, bà Nguyễn Thị P, b Nguyễn Thị Đẹp (ch t năm 2012, chồng à ông Trần Thanh V, bà Đẹp có 06 người c n gồm: Trần Thanh D4, Trần Thị T2, Trần Thị T3, Trần Thị B1, Trần Chí C và Trần Minh N2), bà Nguyễn Ngọc D1, ông Nguyễn Ho ng N1, bà Nguyễn Kim L1 và bà Nguyễn Diệp T1. Trong lúc sinh thời cụ Thêm cụ Ti m có tạo lập được 02 ph n đất như sau:
Ph n đất thứ nhất có diện tích 39.280m2 tọa lạc ấp Cái Ngay, xã Thanh Tùng, huyện Đ m Dơi, tỉnh C Mau do hai cụ tự hai phá. Ph n đất n y, ông N1 tự ý chuyển tên quyền sử dụng đất gia đình hông ai bi t, đ n hi bi t thì gia đình cũng đồng ý để ông N1 đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), ông N1 được cấp GCNQSDĐ ph n đất n y o năm 1990. Bà D1 không yêu c u phân chia ph n đất n y.
Ph n đất thứ hai có diện tích 32.050m2 tọa lạc tại ấp Thanh Tùng, xã Thanh Tùng, huyện Đ m Dơi, tỉnh C Mau. Ph n đất n y cụ Ti m được cha ruột l cụ Nguyễn Văn Tao tặng cho; cụ Thêm qua đời những Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ẫn còn đứng tên cụ Thêm.
Bà D1 đồng ý giao ph n đất có diện tích 12.263m2 nằm trong ph n di sản th a
cho bà T1 được hưởng, ph n còn lại 19.787m2.
Bà D1 yêu c u phân chia th a nhận ph n đất theo quy định của pháp luật cho các đồng th a đối ới ph n đất nêu trên.
B thống nhất ới giá trị căn nh còn lại 200.000.000đ, cống xổ uông 5.000.000đ giá trị ph n đất tranh chấp 22.500.000đ 1.000m2 đất.
- Nguyên đơn bà Nguyễn Kim L1 trình bày:
B thống nhất ới lời trình b y của bà D1, b yêu c u được nhận đất. Ngo i ra, bà L1 cho rằng hi cụ Thêm còn sống có hứa cho b 10 công đất nằm trong ph n đất đang tranh chấp. B thống nhất ới giá trị căn nh còn lại 200.000.000đ, cống xổ uông 5.000.000đ giá trị ph n đất tranh chấp 22.500.000đ 1.000m2 đất.
- Bị đơn ông Nguyễn H àng N1 trình bày:
Nguồn gốc 02 ph n đất l của cha ông, năm 1984 xã Quách Phẩm B tách ra l m 04 xã, do 02 ph n đất thuộc 02 xã, n u hông tách quyền sử dụng thì Nh nước sẽ thực hiện chính sách trang trải đất đai. Năm 1990 cụ Thêm thống nhất để ông đứng tên ph n đất có diện tích 39.280m2 tọa lạc tại ấp Cái Ngay, xã Thanh Tùng, huyện Đ m Dơi, tỉnh C Mau.
Còn ph n đất có diện tích 32.050m2 tọa lạc tại ấp Thanh Tùng, xã Thanh Tùng, huyện Đ m Dơi, tỉnh C Mau có nguồn gốc của ông ngoại ông, sau đó cho cụ Thêm
cụ Ti m quản lý sử dụng. Khi cụ Thêm còn sống có cho bà T1 một ph n đất, ph n còn lại cho ông. Ph n đất cụ Thêm cho, được bà T1 sử dụng được hoảng 10 năm, ph n đất của bà T1 chưa được cấp GCNQSDĐ. Nay ông N1 đề nghị để lại ph n đất thờ cúng l 10 công t m lớn (tức 12.960m2), ph n còn lại ông đồng ý chia đều cho 07 anh chị em. Ông N1 yêu c u được nhận ph n đất hương huả ới diện tích 12.960m2 theo biên bản họp thân tộc ng y 21 10 2016. Trên ph n đất có 01 căn nh của bà T1, 01 cống xổ uông của ông N1.
Ông có cho ông Lê Hoàng B2 thuê ph n đất đang tranh chấp diện tích 02 ha o tháng 3 2016, giá thuê 1.000.000đ 01 công 01 năm.
Chị Loan đại diện cho ông N1 thống nhất ới giá trị căn nh còn lại 200.000.000đ, cống xổ uông 5.000.000đ
giá trị ph n đất tranh chấp 22.500.000đ 1.000m2 đất.
- Người có quyền ợi, nghĩa vụ iên quan bà Nguyễn Diệp T1 trình bày:
Ph n đất b đang quản lý sử dụng được cụ Thêm cho o năm 1995, do trước đây GCNQSDĐ đang th chấp ay tại Ngân h ng, nên hông chuyển tên quyền sử dụng đất cho b được. B sống chung ới cụ Thêm cụ Ti m t năm 1995, đ n năm 2006 cụ Ti m bệnh nặng nên ông N1 l người trực ti p nuôi. Lúc cụ Thêm, cụ Ti m còn sống có nói cho b 10 công đất, cho chị thứ 8 tên Nguyễn Kim L1 10 công đất, ph n còn lại để cha mẹ dưỡng gi . B thống nhất theo yêu c u của bà L1, bà D1, bà yêu c u công nhận ph n đất có diện tích 12.263m2 thuộc quyền sử dụng của b , b hông nhận ỷ ph n th a trong ph n diện tích 19.787m2 còn lại.
Trên ph n đất tranh chấp có 01 căn nh của b được xây dựng trước đây, nhưng đ n năm 2016 được sửa chữa, xây dựng mới lại, giá trị còn lại hoảng 200.000.000đ; 01 cống xổ uông được xây dựng năm 2001, giá trị sử dụng còn lại hoảng 5.000.000đ, ngo i ra hông có công trình, i n trúc hay cây lâu năm. Ph n đất có giá trị 22.500.000đ 1.000m2 đất.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
- Bà L1 yêu c u chia th a theo pháp luật ph n đất có diện tích 21.750m2 cho bà, bà D1, bà L2, bà P, ông N1 h ng th a của b Đẹp. B yêu c u được nhận đất, b yêu c u gộp các ph n di sản th a của b , bà D1, bà L2, bà P h ng th a
của b Đẹp giao cho b quản lý, còn ph n di sản th a của ông N1 bà không đồng ý chia bằng hiện ật. B hông yêu c u chia th a ph n diện tích 12.263m2 của bà T1, bà yêu c u công nhận quyền sử dụng ph n đất 12.263m2 cho bà T1. Do bà hông yêu c u chia ph n đất bà T1, nên b hông yêu c u gì ới nh
cống xổ uông của bà T1. B yêu c u anh B2 giao ph n đất l di sản th a lại cho các h ng th a hưởng yêu c u anh B2 di dời chòi giữ uông. Đối ới các t i sản trên đất
số tiền ông N1 cho thuê đất b hông yêu c u trong ụ án n y. Đối ới cái cống xổ uông trên đất tranh chấp trường hợp được chia th a nằm trên ị trí đất ai được hưởng thì b đồng ý giao cho người đó ti p tục hưởng.
- Bà D1 thống nhất yêu c u của bà L1.
- Bà T1 thống nhất yêu c u của bà L1. B yêu c u công nhận ph n đất có diện 12.263m2 thuộc quyền sử dụng của b . Trường hợp công nhận ph n đất thuộc quyền sử dụng của b thì b hông hưởng di sản th a , trường hợp hông công nhận b yêu c u được hưởng di sản th a , b yêu c u bồi thường t i sản l nh
cống xổ vuông cho bà.
T n i dung trên, tại Bản án sơ thẩm d n s s :60/201 /DS-ST ngày 19/7/201 của Tòa án nh n d n huyện Đầm Dơi, t nh Cà Mau quy t định m the Quy t định s : 17/201 /QĐ-SCBSBA ngày 10/ /201 về việc sửa chữa, bổ sung Bản án):
Căn cứ o Điều 5, Điều 35, Điều 91, hoản 2 Điều 92, Điều 147, hoản 2 Điều 157, hoản 2 Điều 165, điểm b hoản 2 Điều 227, hoản 1 Điều 228 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ o Điều 620, Điều 649, Điều 652 Điều 660 của Bộ luật dân sự; hoản 1 Điều 203 của Luật Đất đai năm 2013; điểm đ hoản 1 Điều 12; điểm a hoản 2 điểm a hoản 7 Điều 27 Nghị quy t số 326 2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường ụ Quốc hội quy định ề mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu c u hởi iện của b Nguyễn Diệp T1. Công nhận ph n đất có diện tích 12.263m2 tọa lạc tại ấp Thanh Tùng, xã Thanh Tùng, huyện Đ m Dơi, tỉnh C Mau thuộc quyền sử dụng của b Nguyễn Diệp T1. Ph n đất có ị trí như sau:
Hướng Đông giáp ph n đất l di sản th a điểm M2M3M4M5M6M7M8, d i 564,2m;
Hướng Tây giáp ph n đất của ông Nguyễn Quốc Hận điểm M1M9M10, d i 565,2m;
Hướng Nam giáp Lung Thanh Tùng điểm M8M9, d i 20,3m;
Hướng Bắc giáp ph n đất của ông Lê Ho ng Nam điểm M1M2, d i 18,1m;
2. Chấp nh n yêu cầu hởi iện về th a tài sản của bà Nguyễn Kim L1, bà Nguyễn Ngọc D1, bà Nguyễn Thị L2 và bà Nguyễn Thị P.
Bà Nguyễn Kim L1, bà Nguyễn Ngọc D1, bà Nguyễn Thị L2, bà Nguyễn Thị P mỗi người được hưởng 3.625m2 đất.
Ông Tr n Thanh V, anh Tr n Thanh D4, chị Tr n Thị T2, chị Tr n Thị T3, chị Tr n Thị B1, anh Tr n Chí C và anh Tr n Minh N2 được hưởng 3.625m2 đất.
3. Giao ph n đất l di sản th a của b Nguyễn Kim L1, bà Nguyễn Ngọc D1, bà Nguyễn Thị L2, bà Nguyễn Thị P h ng th a của b Nguyễn Thị Đẹp có tổng diện tích 18.125m2 tọa lạc ấp Thanh Tùng, xã Thanh Tùng, huyện Đ m Dơi, tỉnh C Mau cho bà Nguyễn Kim L1 quản lý sử dụng, ph n đất có ị trí như sau:
Hướng Đông giáp ph n đất của ông Tô Công Đen điểm Q1Q2Q3, d i 566,4m;
Hướng Tây giáp ph n đất của b Nguyễn Diệp T1 điểm M2M3M4M5M6M7M8, dài 564,2m;
Hướng Nam giáp Lung Thanh Tùng d i 17,7m (phần đất giáp Lung Thanh Tùng dài 36,7m, tr phần giáp Lung Thanh Tùng ông Nguyễn H àng N1 được hưởng dài 19m);
Hướng Bắc giáp ph n đất của ông Nguyễn Chí Dũng, ông Lê Văn Công điểm Q1M2, dài 45,3m;
(Có sơ đồ đ đạc m the , bút ục s 133)
4. Ông Nguyễn Hoàng N1 được hưởng ph n đất có diện tích 3.625m2 tọa lạc lạc ấp Thanh Tùng, xã Thanh Tùng, huyện Đ m Dơi, tỉnh C Mau có ị trí như sau:
Hướng Đông giáp ph n đất l di sản th a giao cho b Nguyễn Kim L1 điểm M2M3M4M5M6, dài 206,1m;
Hướng Tây giáp ph n đất của b Nguyễn Diệp T1 điểm M7M8M9M10M11M1, dài 212,8m;
Hướng Nam giáp Lung Thanh Tùng điểm M6M7, d i 19m;
Hướng Bắc giáp ph n đất l di sản th a giao cho b Nguyễn Kim L1 điểm M1M2, dài 31,5m;
(Có sơ đồ đ đạc m the , bút ục s 22 )
5. Ông Nguyễn Ho ng N1 được quyền quản lý sử dụng 01 cái cống do cụ Nguyễn Văn Thêm xây dựng nằm trên ph n đất ông Nguyễn Ho ng N1 được hưởng.
6. Buộc anh Lê Hoàng B2 phải có nghĩa ụ giao lại ph n đất có diện tích 18.125m2 cho bà Nguyễn Kim L1 quản lý sử dụng.
Buộc anh Lê Hoàng B2 phải có nghĩa ụ giao lại ph n đất có diện tích 3.625m2 cho ông Nguyễn Ho ng N1 quản lý sử dụng.
Buộc anh Lê Hoàng B2 phải di dời 01 chòi giữ uông để trả lại hiện trạng ph n đất l di sản th a .
Ngo i ra, án sơ thẩm còn tuyên ề chi phí tố tụng, án phí quyền háng cáo theo luật định.
Ng y 9 8 2018, ông Nguyễn Ho ng Nhãn có đơn háng cáo đề nghị sửa một ph n bản án sơ thẩm, đề nghị cấp phúc thẩm tuyên xử hông chấp nhận yêu c u chia th a đối ới diện tích của Nguyễn Kim Lòng, Nguyễn Ngọc Điệp, Nguyễn Thị Lan, Nguyễn Thị Phụng, h ng th a th ị của b Đẹp, tổng diện tích 21.750m2. Đối ới ph n đất đã công nhận cho b Nguyễn Diệp Thúy 12.263m2, ông Nhãn đồng ý hông có yêu c u háng cáo.
Tại phiên tòa phúc thẩm: ng Nguyễn Ho ng Nhãn giữ y yêu c u háng cáo. Ngoài ra, ông N1 còn yêu c u xem xét công sức quản lý di sản của ông.
Đại diện Viện iểm sát nhân dân tỉnh C Mau phát biểu: Về tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử ti n h nh đúng theo quy định của pháp luật tố tụng các đương sự cũng chấp h nh đúng ới quyền nghĩa ụ của các đương sự được pháp luật quy định. Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm: Không chấp nhận háng cáo, giữ nguyên án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét yêu c u háng cáo của ông Nguyễn Ho ng Nhãn đề nghị sửa một ph n bản án sơ thẩm, đề nghị cấp phúc thẩm tuyên xử hông chấp nhận yêu c u chia th a
đối ới diện tích của Nguyễn Kim Lòng, Nguyễn Ngọc Điệp, Nguyễn Thị Lan, Nguyễn Thị Phụng, th a th ị của b Đẹp, tổng diện tích 21.750m2, thấy rằng:
Nguồn gốc ph n đất 34.013m2 do cụ Ti m đứng tên quyền sử dụng đất có nguồn gốc t cha mẹ của cụ Ti m để lại cho cụ Thêm cụ Ti m. Cụ Thêm ch t năm 2013, cụ Ti m ch t năm 2010, hiện to n bộ ph n đất còn đứng tên cụ Ti m, ì ậy đồng nguyên đơn yêu c u chia th a theo pháp luật l phù hợp ới quy định tại Điều 649, 650 Bộ luật dân sự. Tuy nhiên, trong di sản n y, các đương sự đều thống nhất giao cho b Nguyễn Diệp Thúy 12.263m2, nên di sản còn lại chỉ còn 21.750m2.
Xét ề h ng th a , cụ Thêm cụ Ti m có tất cả 08 người con gồm: ng Nguyễn Văn Ho i, b Nguyễn Thị L2, bà Nguyễn Thị P, b Nguyễn Thị Đẹp, b Nguyễn Ngọc D1, ông Nguyễn Ho ng N1, bà Nguyễn Kim L1 và bà Nguyễn Diệp T1. Trong đó, ông Ho i ch t năm 1968 (ông Ho i hông có ợ, con).Đối ới b Đẹp ch t o năm 2012. B Đẹp có chồng l ông Tr n Thanh V, b Đẹp ới ông V có 06 người con l Tr n Thanh D4, Tr n Thị T2, Tr n Thị T3, Tr n Chí C, Tr n Thị B1 và Tr n Văn Nhí. Do cụ Thêm ch t năm 2013, cụ Ti m ch t năm 2010, còn b Đẹp ch t năm 2012, như ậy b Đẹp ch t trước cụ Thêm, ch t sau cụ Ti m b Đẹp ch t trước ng y chia th a . Do đó, các con của b Đẹp được xem l th a th ị. Tuy nhiên, cấp sơ thẩm nhận định cả ông V (chồng b Đẹp cùng h ng th a th ị l hông đúng theo Điều 652 của Bộ luật dân sự). Tuy nhiên, ph n đất được chia, suất th a của b Đẹp, các h ng th a th ị hông nhận m thống nhất giao cho b Nguyễn Kim L1, nên iệc sửa án l hông c n thi t, chỉ c n điều chỉnh lại chỉ có con b Đẹp l h ng th a th ị. Đồng thời, do b Nguyễn Diệp T1 t chối nhận di sản th a , nên chỉ còn lại 06 ỷ ph n, gồm bà L2, bà P, bà D1, ông N1, bà L1, bà T1 và các con của b Đẹp. Như ậy, còn lại 06 ỷ ph n th a , tương đương mỗi ỷ ph n được hưởng 21.750m2 : 06 = 3.625m2.
Tại cấp sơ thẩm ông N1 đề nghị giữ lại 12.960m2 để thờ cúng, ì l đất hương hỏa, nhưng tại cấp phúc thẩm ông N1 háng cáo hông thống nhất chia cho các h ng th a đối ới ph n đất còn lại l 21.750m2. ng Nhãn cũng cho rằng suốt quá trình hoảng 40 năm, chính ông Nhãn gia đình ông Nhãn đã thực t quản lý di sản n y, trong quá trình cha mẹ ông Nhãn còn sống ông Nhãn cũng đã phụng dưỡng, chăm sóc đ y đủ. Khi cha mẹ ch t, chính ông Nhãn gia đình ông Nhãn cũng thực hiện iệc thờ cúng, hiện nay ông Nhãn ẫn thờ cúng cha mẹ ông b , nên ông Nhãn yêu c u tính công sức quản lý di sản cho ông, như ý i n thân tộc thống nhất giao ông 10 công t m lớn = 12.960m2. Xét thấy, hi cha mẹ ông Nhãn còn sống, ông cùng cha mẹ ông quản lý di sản n y sau hi cha mẹ ông ch t ông cũng quản lý di sản n y, sử dụng o iệc canh tác sản xuất, nay ông Nhãn ti p tục cho thuê ph n đất n y. Như ậy, suốt quá trình ông Nhãn quản lý đất ông đều có được hưởng lợi t iệc canh tác lấy hoa lợi, lợi tức nay cho thuê lấy tiền cho thuê đất. Mặt hác, đối ới ph n đất có mồ mả ông b cha mẹ ông N1, ông N1 thực hiện thờ cúng l ở ph n đất có diện tích 39.280m2 tọa lạc ấp Cái Ngay, xã Thanh Tùng, huyện Đ m Dơi, tỉnh C Mau (chứ hông phải tại ph n đất tranh chấp). Vì ậy, đất tranh chấp hông phải l đất hương hỏa, m chỉ l đất hai thác nuôi trồng thủy sản. Do đó, iệc ông N1 đặt ra yêu c u ề công sức quản lý di sản, yêu c u để lại cho ông đất hương hỏa 12.960m2 sử dụng, hay iệc ông N1 yêu c u háng cáo hông chấp nhận chia th a cho anh em ông, đề nghị giữ nguyên ph n đất cho ông N1 sử dụng l hông phù hợp.
Xét yêu c u của các đương sự ề iệc xin hưởng bằng hiện ật, hông đồng ý hưởng bằng giá trị, thấy rằng t cấp sơ thẩm bà L1 và bà D1 yêu c u để thuận tiện cho iệc quản lý sử dụng ph n di sản th a , thì bà L1 và bà D1 các đồng th a
hác đồng ý nhập ph n di sản th a của bà D1, bà L1, bà L2, bà P và bà Đẹp lại giao cho bà L1 quản lý sử dụng. Đồng thời, tại Giấy ủy quyền của anh D4 thì anh đồng ý giao ph n di sản của anh được hưởng cho bà D1. Xét thấy, ph n di sản th a l ph n đất nuôi trồng thủy sản, ph n đất n y có chiều ngang mặt tiền 36,7m, ngang mặt hậu 45,3m, chiều d i một cạnh 566,4m một cạnh 564,2m nên iệc cắt đất ra riêng cho mỗi ph n di sản th a sẽ ảnh hưởng đ n quá trình canh tác ph n đất. Như ậy, yêu c u của bà L1 và bà D1 l có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận. Giao cho bà L1 quản lý các ph n di sản của bà D1, bà L2, bà P b Đẹp ới tổng diện tích l 18.125m2, giao cho ông N1 quản lý ph n di sản ới diện tích 3.625m2 l phù hợp. Tuy nhiên, ph n đất l di sản th a , hiện ông N1 cho anh Lê Hoàng B2 thuê, nên Hội đồng xét xử buộc anh Lê Hoàng B2 phải có nghĩa ụ giao lại ph n đất thuộc di sản th a cho các h ng th a quản lý sử dụng.
Trên ph n di sản th a có 01 cống xổ uông do cụ Thêm xây dựng, 01 chòi giữ uông của anh B2. Tại phiên tòa sơ thẩm, bà L1 và bà D1 yêu c u anh B2 di dời chòi giữ uông để trả lại hiện trạng l di sản th a . Còn cống xổ uông, trường hợp Tòa án phân chia m nằm trên ph n di sản của ai thì người đó được hưởng l phù hợp.
Đối ới iệc ông N1 tự ý hai thác cây trên ph n đất
iệc ông N1 cho anh B2 thuê ph n đất l di sản th a , thì bà D1, bà L1, bà L2, bà P và bà T1 trong quá trình giải quy t hông yêu c u; còn anh Lê Hoàng B2 hông có yêu c u độc lập nên Hội đồng xét xử hông đặt ra giải quy t. Trường hợp các đương sự có tranh chấp mà không thỏa thuận được thì có quyền hởi iện bằng ụ iện hác.
Đại diện Viện iểm sát phát biểu: Đề nghị áp dụng hoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự, đề nghị hông chấp nhận yêu c u háng cáo của ông Nguyễn Hoàng N1 giữ nguyên Bản án sơ thẩm l phù hợp.
Do hông chấp nhận háng cáo của ông Nhãn, giữ nguyên bản án sơ thẩm nên ông Nhãn phải chịu án phí phúc thẩm.
Đối ới chi phí xem xét thẩm định, án phí sơ thẩm Bản án sơ thẩm đã xử lý phù hợp ới quy định của pháp luật.
Việc xét xử ắng mặt các đương sự tại phiên tòa phúc thẩm được thực hiện theo trình tự thủ tục luật định.
Những quy t định hác của án sơ thẩm hông bị háng cáo, có hiệu lực pháp luật ể t ng y h t thời hạn háng cáo, háng nghị.
Vì các ẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ hoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quy t số 326 2016 UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường ụ Quốc hội quy định ề mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Không chấp nhận yêu c u háng cáo của ông Nguyễn Ho ng Nhãn. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số: 60/2018/DS-ST ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Đ m Dơi, tỉnh C Mau.
Tuyên ử:
1. Chấp nhận yêu c u hởi iện của b Nguyễn Diệp T1. Công nhận ph n đất có diện tích 12.263m2 tọa lạc tại ấp Thanh Tùng, xã Thanh Tùng, huyện Đ m Dơi, tỉnh C Mau thuộc quyền sử dụng của b Nguyễn Diệp T1. Ph n đất có ị trí như sau:
Hướng Đông giáp ph n đất l di sản th a điểm M2M3M4M5M6M7M8, d i 564,2m;
Hướng Tây giáp ph n đất của ông Nguyễn Quốc Hận điểm M1M9M10, d i 565,2m;
Hướng Nam giáp Lung Thanh Tùng điểm M8M9, d i 20,3m;
Hướng Bắc giáp ph n đất của ông Lê Ho ng Nam điểm M1M2, d i 18,1m;
2. Chấp nh n yêu cầu hởi iện về th a tài sản của bà Nguyễn Kim L1, bà Nguyễn Ngọc D1, bà Nguyễn Thị L2 và bà Nguyễn Thị P.
- Bà Nguyễn Kim L1, bà Nguyễn Ngọc D1, bà Nguyễn Thị L2, bà Nguyễn Thị P mỗi người được hưởng 3.625m2 đất. H ng th a th ị của b Nguyễn Thị Đẹp gồm: Anh Tr n Thanh D4, chị Tr n Thị T2, chị Tr n Thị T3, chị Tr n Thị B1, anh Tr n Chí C và anh Tr n Minh N2 được hưởng 3.625m2 đất.
- Giao ph n đất l di sản th a của b Nguyễn Kim L1, bà Nguyễn Ngọc D1, bà Nguyễn Thị L2, bà Nguyễn Thị P h ng th a th ị của b Nguyễn Thị Đẹp có tổng diện tích 18.125m2 tọa lạc ấp Thanh Tùng, xã Thanh Tùng, huyện Đ m Dơi, tỉnh C Mau cho b Nguyễn Kim L1 quản lý sử dụng, ph n đất có ị trí như sau:
Hướng Đông giáp ph n đất của ông Tô Công Đen điểm Q1Q2Q3, d i 566,4m;
Hướng Tây giáp ph n đất của b Nguyễn Diệp T1 điểm M2M3M4M5M6M7M8, dài 564,2m;
Hướng Nam giáp Lung Thanh Tùng d i 17,7m (phần đất giáp Lung Thanh Tùng dài 36,7m, tr phần giáp Lung Thanh Tùng ông Nguyễn H àng N1 được hưởng dài 19m);
Hướng Bắc giáp ph n đất của ông Nguyễn Chí Dũng, ông Lê Văn Công điểm Q1M2, dài 45,3m;
(Có sơ đồ đ đạc m the , bút ục s 133)
3. Ông Nguyễn H àng N1 được hưởng phần đất có diện tích 3.625m2 tọa ạc ạc ấp Thanh Tùng, ã Thanh Tùng, huyện Đầm Dơi, t nh Cà Mau có vị trí như sau:
Hướng Đông giáp ph n đất l di sản th a giao cho b Nguyễn Kim L1 điểm M2M3M4M5M6, dài 206,1m;
Hướng Tây giáp ph n đất của b Nguyễn Diệp T1 điểm M7M8M9M10M11M1, dài 212,8m;
Hướng Nam giáp Lung Thanh Tùng điểm M6M7, d i 19m;
Hướng Bắc giáp ph n đất l di sản th a giao cho b Nguyễn Kim L1 điểm M1M2, dài 31,5m;
(Có sơ đồ đ đạc m the , bút ục s 22 )
Ông Nguyễn Ho ng N1 được quyền quản lý sử dụng 01 cái cống do cụ Nguyễn Văn Thêm xây dựng nằm trên ph n đất ông Nguyễn Ho ng N1 được hưởng.
4. Bu c anh Lê Hoàng B2 phải có nghĩa vụ gia ại phần đất có diện tích 18.125m2 cho bà Nguyễn Kim L1 quản ý sử dụng.
Buộc anh Lê Hoàng B2 phải có nghĩa ụ giao lại ph n đất có diện tích 3.625m2 cho ông Nguyễn Ho ng N1 quản lý sử dụng.
Buộc anh Lê Hoàng B2 phải di dời 01 chòi giữ uông để trả lại hiện trạng ph n đất l di sản th a .
5. Về chi phí em ét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản:
- Bà Nguyễn Kim L1 phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ định giá t i sản ới số tiền l 1.100.000 đồng (m t triệu m t trăm ngàn đồng), nhưng được đối tr o số tiền tạm ứng chi phí đã nộp l 5.000.000đ. B Nguyễn Kim L1 được nhận lại số tiền chênh lệch l 3.900.000 đồng (ba triệu chín trăm ngàn đồng) tại Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Đ m Dơi do ông Nguyễn Ho ng N1, bà Nguyễn Ngọc D1, bà Nguyễn Thị L2 và bà Nguyễn Thị P nộp.
- Bà Nguyễn Ngọc D1, bà Nguyễn Thị L2 và bà Nguyễn Thị P mỗi người phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ định giá t i sản ới số tiền l 550.000 đồng (năm trăm năm mươi ngàn đồng). Buộc b Nguyễn Ngọc D1, bà Nguyễn Thị L2 và bà Nguyễn Thị P mỗi người phải có nghĩa ụ nộp số tiền 550.000 đồng tại Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Đ m Dơi để ho n trả cho b Nguyễn Kim L1.
- Ông Nguyễn Ho ng N1 phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ định giá t i sản ới số tiền l 2.250.000 đồng (hai triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng). Buộc ông Nguyễn Ho ng N1 phải có nghĩa ụ nộp số tiền 2.250.000 đồng tại Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Đ m Dơi để ho n trả cho b Nguyễn Kim L1.
Kể t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ch đ n hi thi hành án ng, tất cả các h ản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu h ản tiền ãi của s tiền còn phải thi hành án the mức ãi suất quy định tại h ản 2 Điều 46 B u t d n s .
6. Về án phí:
- Án phí sơ thẩm:
+ Ông Nguyễn Ho ng N1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ới số tiền l 4.378.000 đồng (chưa n p).
+ Bà Nguyễn Kim L1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ới số tiền l 8.156.000 đồng (tám triệu m t trăm năm mươi sáu ngàn đồng), nhưng được tr o số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp l 2.000.000đ (hai triệu đồng) theo biên lai số 0008798 ng y 12 5 2017 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Đ m Dơi; b Nguyễn Kim L1 còn phải nộp 6.156.000 đồng (sáu triệum t trăm năm mươi sáu ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
+ Bà Nguyễn Ngọc D1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ới số tiền l 4.078.000 đồng (b n triệu hông trăm bảy mươi tám ngàn đồng), nhưng được tr o số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp l 2.000.000đ (hai triệu đồng) theo biên lai số 0008797 ng y 12 5 2017 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Đ m Dơi; b Nguyễn Ngọc D1 còn phải nộp 2.078.000 đồng (hai triệu hông trăm bảy mươi tám ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
+ Bà Nguyễn Thị L2, bà Nguyễn Thị P và bà Nguyễn Diệp T1 hông phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, ho n trả lại cho b Nguyễn Thị L2 1.240.000 đồng (m t triệu hai trăm b n mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0009064 ng y 22 8 2017 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Đ m Dơi; ho n trả cho b Nguyễn Thị P 1.240.000 đồng (m t triệu hai trăm b n mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0009063 ng y 22 8 2017 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Đ m Dơi; ho n trả cho b Nguyễn Diệp T1 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0009040 ng y 07 8 2017 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Đ m Dơi.
- Án phí phúc thẩm: Ông Nguyễn Ho ng N1 phải chịu 300.000 đồng, đã dự nộp theo biên lai thu số 0010244 ng y 09 8 2018 tại Chi cục thi h nh án dân sự huyện Đ m Dơi được chuyển thu đối tr .
Những quy t định hác của án sơ thẩm hông bị háng cáo, có hiệu lực pháp luật ể t ng y h t thời hạn háng cáo, háng nghị.
Trường hợp bản án, quy t định được thi hành the quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án d n s thì người được thi hành án d n s , người phải thi hành án d n s có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án h ặc bị cưỡng ch thi hành án the quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án d n s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện the quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án d n s .
Bản án phúc thẩm có hiệu lực ể t ng y tuyên án.
| Nơi nhận: - Viện iểm sát nhân dân tỉnh C Mau; - Tòa án nhân dân huyện Đ m Dơi; - Chi cục THADS huyện Đ m Dơi; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án ăn; - Lưu VT(TM:TANDTCM). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hu nh Văn Út |