vanban.org

Bản án 224/2023/DS-PT — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 01/03/2023 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 01/03/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Khôn chấp nh n êu cầu khán cáo của nguyên đơn bà N u ễn Thị D.

iữ n u ên bản án dân sự sơ thẩm số:478/2022/DS-ST ngày 28-9-2022 của T a án nhân dân u n E Thành phố H. Chấp nh n êu cầu của bà N u ễn Thị D, bà D đư c vào quản lý sử dụn phần nhà phía trước của căn nhà 119H/36 Đư n T Phư n Y, u n E, Thành phố H c diện tích đất là 57 1 m2 khôn ai đư c qu ền n ăn cản… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Dung - nguyễn Phước"
  • Tòa quyết gì? Khôn chấp nh n êu cầu khán cáo của nguyên đơn bà N u ễn Thị D.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ản án số: 224/2023/DS-PT
Ngày: 01- 3- 2023
V/v Tranh chấp thừa k tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu

Các Thẩm phán:

Bà Trần Thị Kim Quy

Bà Nguyễn Thị Kim Cương.

Thư ký phiên tòa: Bà Trần V Qu nh Ngọc - Thư ký T a án nhân dân Thành phố H.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H:Bà Trần Đoàn Bích Trâm - Kiểm sát viên.

N à 22 tháng 02 và ngày 01 tháng 3 năm 2023 tại Ph n xử án T a án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, số 131 Nam K Kh i N h a phư n

n Thành u n 1 Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm côn khai vụ án thụ lý số:561/2022/TLPT-DS, ngày 05 tháng 12 năm 2022, về việc:“Tranh chấp thừa k tài sản”.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số:478/2022/DS-ST ngày 28-9-2022 của Tòa án nhân dân u n E Thành phố Hồ Chí Minh bị khán cáo.

Theo u t định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số:274/2023/ Đ-PT ngày 06/02/2023 của T a án nhân dân Thành phố H, iữa:

1. Nguyên đơn: à N u ễn Thị D, sinh năm 1975 (C m t .

Địa chỉ: 118A Đư n V Phư n W qu n B Thành phố H.

2. Bị đơn:

2.1. Ông N u ễn P1, sinh năm 1972 C m t ;

Địa chỉ: 119H/36 Đư n T, Phư n Y, u n E Thành phố H.

N ư i ảo vệ qu ền và l i ích h p pháp của bị đơn ông P1: u t sư N u ễn Văn T - Văn ph n u t sư S - thu c Đoàn u t sư Thành phố H C m t .

2.2. à Đoàn Thị N ọc P2, sinh năm 1976.

Địa chỉ: 119H/36 Đư n T, Phư n Y, u n E Thành phố H.

Ủ qu ền ôn N u ễn P1, sinh năm 1972 - Đại diện C m t .

C n địa chỉ trên.

Văn bản ủ qu ền 17/10/2020 .

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Ôn N u ễn H1 sinh năm 1970;

3.2. Ôn Đoàn Tấn H2, sinh năm 1997;

3.3. Ôn N u ễn Hữu A, sinh năm 2002;

3.4. à N u ễn Thị Tú N, sinh năm 2003;

C n địa chỉ:119H/36 Đư n T, Phư n Y, u n E Thành phố H.

Ông H1, ông H2, ông A và bà N c đơn xin xét xử v n m t.

3.5. à N u ễn Thị H3, sinh năm 1969 C m t);

Địa chỉ: Xã K hu ện I tỉnh Q.

3.6. à N u ễn Thị H4, sinh năm 1963 (C đơn xin xét xử v n m t).

Địa chỉ:Xã G hu ện Z tỉnh Q.

4. Người kháng cáo: Bà N u ễn Thị D - N u ên đơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo bản án sơ thẩm, sự việc được tóm tắt như sau:

Theo đơn khởi kiện và tại phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễn Thị D trình bày: Ba bà là ôn N u ễn L1 ch t năm 2013 và mẹ bà là bà Phạm Thị N1 ch t năm 2014 . Ông L1 và bà N có 06 n ư i con, ồm: à, ông N u ễn P1, ông N u ễn H1, bà N u ễn Thị H3 bà N u ễn Thị H4 và bà N u ễn Thị L2 (ch t năm 2016). à L2 c chồn là ôn Đoàn Tấn H5. à L2 và ôn Học có 01 chun là ôn Đoàn Tấn H2 sinh năm 1997. à L2 và ôn Học ly hôn vào năm 1997.

N uồn ốc căn nhà 119H/36 Đư n T, Phư n Y, u n E, Thành phố H là của bà Phạm Thị N theo Giấ chứn nh n qu ền s hữu nhà và qu ền sử dụn đất , c số hồ sơ ốc: 2661/2009/GCN do Ủ ban nhân dân u n E Thành phố H cấp n à 22/6/2009.

Năm 2006 bà N l p Di chúc số:22/2006, Qu ển số:01/TP-CC-SCT/DCTC ngày 31/8/2006 tại Ủ ban nhân dân Phư n Y, u n E Thành phố H c n i dun : “…Căn nhà để làm nhà th cún N u ễn H1 đư c m t phía sau c diện tích là 12 m2 phần c n lại m t trước là cho N u ễn P1, N u ễn Thị D và N u ễn Thị L2 …”. Thực hiện theo Di chúc, ông H1 phần phía sau của căn nhà bà c n với v chồn ôn N u ễn P1, bà P2 và con của bà N u ễn Thị L2 là ông Đoàn Tấn H2 quản lý, sử dụn phần phía trước căn nhà. Tu nhiên do c mâu thuẫn với v chồn ôn P1, bà P2 nên ông P1, bà P2 không cho bà vào phần phía trước của căn nhà theo Di chúc.

Tron quá tr nh iải qu t vụ án khi đo vẽ thực t th hiện na ôn N u ễn H1 đan phần nhà c diện tích đất là 22 1m2, bà không có tranh chấp đối với phần diện tích mà ôn H1 đan chênh lệch so với diện tích đư c thể hiện tron Di chúc. Đối với phần diện tích đất c n lại phía trước là 57,1 m2, bà êu cầu T a án iải qu t đún theo như Di chúc là bà sẽ đư c vào quản lý sử dụn phần nhà phía trước c diện tích đất là 57 1m2 không ai đư c qu ền n ăn cản.

Bị đơn ông Nguyễn P1 trình bày: Ôn xác định l i tr nh bà của bà D về mối quan hệ hu t thốn n uồn ốc di sản và việc l p Di chúc của bà N là đún . Sau khi ba, mẹ ôn ch t việc th cún và iỗ chạp tron nhà chỉ c m t m nh ôn đứn ra th cún ; M t khác bà D làm iấ ủ qu ền phần thừa k và t n cho phần thừa k của bà D cho bà H3, chứn tỏ bà D không c n muốn quản lý phần di sản th cún nà nữa nên ông êu cầu T a không chấp nh n êu cầu kh i kiện của bà D.

Bị đơn bà Đoàn Thị Ngọc P2 y quyền ông Nguyễn P1 tr nh bày: à P2 c c n l i tr nh bà của ôn và êu cầu T a iải qu t vụ án đún theo quy định pháp lu t.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ôn N u ễn H1 ôn Đoàn Tấn H2 ôn N u ễn Hữu A và bà N u ễn Thị Tú N tr nh bà : Các ôn bà c c n l i tr nh bà của ôn P1 và êu cầu T a iải qu t vụ án đún theo quy định pháp lu t.

Bà N u ễn Thị H3 và bà N u ễn Thị H4 trình bày:Bà H3 và bà H4 c c n l i tr nh bà của bà D và êu cầu T a iải qu t vụ án đún theo quy định pháp lu t.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số:478/2022/DS-ST ngày 28-9-2022 của T a án nhân dân u n E, Thành phố H, tu ên xử:

Chấp nh n êu cầu của bà N u ễn Thị D, bà D đư c vào quản lý sử dụn phần nhà phía trước của căn nhà 119H/36 Đư n T, Phư n Y, u n E, Thành phố H, c diện tích đất là 57 1 m2 khôn ai đư c qu ền n ăn cản.

N oài ra bản án dân sự sơ thẩm c n tuyên về qu ền khán cáo của các đươn sự và qu định về Thi hành án.

Ngày 30/9/2022 Nguyên đơn - bà N u ễn Thị D c đơn khán cáo bản án dân sự sơ thẩm.

Tại phiên tòa phúc thẩm:

Các đươn sự khôn thỏa thu n đư c với nhau về việc iải qu t tranh chấp vụ án.

Nguyên đơn bà N u ễn Thị D kháng cáo êu cầu T a án cấp phúc thẩm xem xét n ăn diện tích 57 m2 m t trước của căn nhà 119H/36 Đư n T, Phư n Y, u n E Thành phố H cho bà ôn P1 và bà L2. Phần của bà đư c diện tích khoản 19 m2, v iữa bà và ông P1 bà P2 có mâu thuẫn nên khôn thể chun diện tích 57 m2 đư c.

ác định đồn thừa k nào đư c s hữu căn nhà 119H/36 Đư n T, Phư n Y, u n E Thành phố H th đồn thừa k đ phải c n h a vụ hoàn lại iá trị phần thừa k đư c hư n cho nhữn đồn thừa k c n lại theo quy định pháp lu t.

ị đơn ôn N u ễn P1; Đồn th i ôn P1 đại diện theo ủ qu ền bà Đoàn Thị N ọc P2 là bị đơn khôn đồn ý êu cầu khán cáo của bà D, êu cầu iữ n u ên bản án sơ thẩm.

N ư i c qu ền l i n h a vụ liên quan: Bà N u ễn Thị H3 c c n l i tr nh bà của bà D.

N ư i c qu ền l i n h a vụ liên quan:Ôn N u ễn H1 ôn Đoàn Tấn H2, ông N u ễn Hữu A bà N u ễn Thị Tú N và bà N u ễn Thị H4 c đơn xin xét xử v n m t.

N ư i bảo vệ qu ền và l i ích h p pháp của bị đơn phát biểu ý ki n:N u ên đơn êu cầu chia tài sản thừa k của bà N1 để lại. Tu nhiên theo T i chúc n à 30/8/2006 của bà N1 c n i dun : “…Căn nhà 119H/36 Đư n T để làm th cún . M t khác bà D làm Giấ ủ qu ền phần thừa k và t n cho phần thừa k của bà D cho bà H3. Điều nà thể hiện ý chí của bà D khôn c n muốn quản lý phần di sản th cún . T a án cấp sơ thẩm chấp nh n êu cầu của bà D để cho bà D phần phía trước căn nhà 119H/36 Đư n T th ôn P1 c n đồn ý.

Từ nhữn phân tích trên đề n hị H i đồn xét xử iữ n u ên bản án dân sự sơ thẩm.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H phát biểu - đề nghị:

Về tố tụn :Từ khi thụ lý vụ án cho đ n khi c u t định đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán thực hiện đún theo qu định của pháp lu t và tại phiên tòa, H i đồn xét xử thực hiện đún theo tr nh tự của lu t Tố tụn dân sự năm 2015.

Các đươn sự chấp hành đún theo qu định của phát lu t.

Về n i dun :Yêu cầu khán cáo của nguyên đơn êu cầu xác định đồn thừa k nào s hữu căn nhà 119H/36 Đư n T th đồn thừa k đ phải hoàn lại iá trị thừa k cho nhữn n ư i thừa k c n lại theo quy định của pháp lu t là êu cầu vư t quá êu cầu tại đơn kh i kiện và đơn kh i kiện b sun của n u ên đơn nên khôn chấp nh n.

Đối với êu cầu khán cáo của n u ên đơn êu cầu chia cho nguyên đơn phần diện tích sử dụn là 19 m2 tại căn nhà 119H/36 Đư n T là khôn c cơ s . i v theo i chúc n à 30/8/2006 của bà N th bà N1 để lại căn nhà 119H/36 Đư n T là để làm nhà th cún . Ôn N u ễn H1 đư c m t phía sau nhà c diện tích là 12 m 2. Phần c n lại m t trước của căn nhà là cho ôn P1 bà D và bà L2 . V v khôn chấp nh n êu cầu khán cáo của n u ên đơn, đề n hị H i đồn xét xử iữ n u ên bản án dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi n hiên cứu các tài liệu chứn cứ c tron hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào k t quả tranh tụn tranh lu n tại phiên t a và ý ki n phát biểu của Viện kiểm sát H i đồn xét xử nh n định:

à Đoàn Thị N ọc P2 ủ qu ền ôn N u ễn P1 đại diện việc ủ qu ền nà ph h p với Điều 85 lu t Tố tụn dân sự năm 2015.

N ư i c qu ền l i n h a vụ liên quan ôn N u ễn H1 ôn Đoàn Tấn H2 ôn N u ễn Hữu A bà N u ễn Thị Tú N và bà N u ễn Thị H4 c đơn xin xét xử v n m t. Căn cứ vào khoản 2 3 Điều 296 lu t Tố tụn dân sự năm 2015 T a án ti n hành phiên t a phúc thẩm theo qu định của pháp lu t.

N u ên đơn bà N u ễn Thị D khán cáo êu cầu n ăn diện tích 57m2 m t trước của căn nhà 119H/36 Đư n T, Phư n Y, u n E Thành phố H cho bà ôn P1 và bà L2. Phần của bà đư c diện tích khoản 19m2.

Tại đơn kh i kiện n à 10/3/2020 và đơn kh i kiện b sun n à 18/5/2021 của n u ên đơn bà D êu cầu bu c bị đơn ông P1 và bà P2 phải cho bà đư c vào quản lý sử dụn phần diện tích khoản 21m2 của căn nhà 119H/36 Đư n T, Phư n Y, u n E Thành phố H theo i chúc n à 30/8/2016.

Tron quá tr nh thu th p chứn cứ cấp sơ thẩm n u ên đơn bà D trình bày:Ba bà là ôn N u ễn L1 ch t năm 2013 và mẹ bà là bà Phạm Thị N1 ch t năm 2014 c 06 ngư i con, ồm: à ôn N u ễn P1 ôn N u ễn H1, bà N u ễn Thị H3, bà N u ễn Thị H4 và bà N u ễn Thị L2 ch t năm 2016. Bà L2 c chồn là ôn Đoàn Tấn H5. Bà L2 và ông H5 c 01 n ư i con là ông Đoàn Tấn H2. Năm 1997 bà L2 và ông H5 ly hôn). N uồn ốc căn nhà 119H/36 Đư n T, Phư n Y, u n E Thành phố H là của ôn L1 và bà N1. Sau đ ôn L1 l p văn bản xác nh n căn nhà trên là tài sản riên của bà N1. Ngày 22/6/2009 bà N1 đư c Ủ ban nhân dân u n E Thành phố H cấp iấ chứn nh n qu ền s hữu nhà và qu ền sử dụn đất , hồ sơ ốc số: 2661/2009/GCN. Ngày 31/8/2006 bà N1 l p i chúc số: 22/2006 u ển số: 01/TP-CC-SCT/ CTC tại Ủ ban nhân dân Phư n Y, u n E Thành phố H, có n i dun : “…Tôi là chủ s hữu căn nhà số 119H/36 Đư n T, Phư n Y, u n E. Sau khi tôi qua đ i th nhữn n ư i c tên dưới đâ :N u ễn P1, N u ễn Thị D N u ễn H1 N u ễn Thị L2 sẽ đư c hư n tài sản thừa k do tôi để lại là căn nhà 119H/36 Đư n T, Phư n Y, u n E. Căn nhà 119H/36 Đư n T, Phư n Y, u n E để làm nhà th cún . N u ễn H1 đư c m t trước phía sau c diện tích là 12m2 phần c n lại m t trước là cho N u ễn P1, N u ễn Thị D và N u ễn Thị L2…”. Sau khi bà N1 ch t th ông H1 phần phía sau của căn nhà bà c n với v chồn ôn P1, bà P2 và con của bà L2 là ông Đoàn Tấn H2 quản lý, sử dụn phần phía trước căn nhà. Tu nhiên do c mâu thuẫn với v chồn ôn P1, nên ông P1 và bà P2 khôn cho bà vào phần phía trước của căn nhà nên n à 10/3/2020 bà có đơn kh i kiện và ngày 18/5/2021 bà có đơn kh i kiện b sun bu c bị đơn phải cho bà đư c vào quản lý sử dụn phần diện tích khoản 21m2 của căn nhà 119H/36 Đư n T. Phía ông P1, ông H1, bà H3, bà H4 và ông H2 đều thừa nh n l i tr nh bà của n u ên đơn về mối quan hệ hu t thốn về n uồn ốc căn nhà và việc bà N1 l p Di chúc ngày 30/8/2006 là đún . Phía bị đơn khôn đồn ý với êu cầu của n u ên đơn. Ông H1, ông H2, ông A bà N bà H4 và bà H3 êu cầu T a iải qu t vụ án đún theo qu định pháp lu t.

Tại phiên t a sơ thẩm n u ên đơn bà D êu cầu T a án cấp sơ thẩm iải qu t đún theo như i chúc n à 30/8/2016 là bà D sẽ đư c vào quản lý sử dụn phần nhà phía trước c diện tích là 57 1m2 khôn ai đư c qu ền n ăn cản.

Tại ản án sơ thẩm số:478/2022/ S-ST n à 28/9/2022 của T a án nhân dân u n E Thành phố H tu ên xử: “Chấp nh n êu cầu của bà N u ễn Thị D, bà D đư c vào quản lý sử dụn phần nhà phía trước của căn nhà 119H/36 Đư n T, Phư n Y, u n E, Thành phố H c diện tích đất là 57,1 m2 khôn ai đư c qu ền n ăn cản”.

Như v n u ên đơn khôn êu cầu T a án cấp sơ thẩm iải qu t êu cầu n ăn diện tích 57m2 m t trước của căn nhà 119H/36 Đư n T, Phư n Y, u n E Thành phố H cho bà ôn P1 và bà L2. Phần của bà đư c diện tích khoản 19 m2. V v T a án cấp sơ thẩm khôn xem xét iải qu t êu cầu nà của bà D là ph h p qu định pháp lu t.

Tại Điều 293 lu t Tố tụn dân sự năm 2015 qu định: “T a án cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại phần bản án qu t định sơ thẩm c khán cáo khán n hị ho c c liên quan đ n việc xem xét n i dun khán cáo khán n hị ”.

Đối chi u quy định pháp lu t tại mục 4 với mục 5 H i đồn xét xử phúc thẩm khôn xem xét iải qu t êu cầu khán cáo nà của nguyên đơn bà D.

Đối với khán cáo của n u ên đơn bà D êu cầu xác định đồn thừa k nào đư c s hữu căn nhà 119H/36 Đư n T, Phư ng Y, u n E, Thành phố H th đồn thừa k đ phải c n h a vụ hoàn lại iá trị phần thừa k cho các đồn thừa k c n lại theo quy định pháp lu t.

Như đ phân tích trên, trong quá tr nh thu th p chứn cứ T a án cấp sơ thẩm n u ên đơn khôn c êu cầu kh i kiện b sun đối với êu cầu nà nên T a án cấp sơ thẩm khôn xem xét iải qu t là ph h p với với qu định pháp lu t

Tại bản án dân sự sơ thẩm số:478/2022/DS-ST n à 28/9/2022 của Tòa án nhân dân u n E Thành phố H nh n định: “... ét về chi phí tố tụn khác: Chi phí đo vẽ và xem xét thẩm định tại chỗ do n u ên đơn tự n u ện chịu.”. Tu nhiên tại phần u t định T a án cấp sơ thẩm không tuyên phần này là thi t s t nên T a án cấp phúc thẩm b sun phần nà như đ nh n định nêu trên.

Từ nhữn phân tích nêu trên H i đồn xét xử xét thấ êu cầu khán cáo của n u ên đơn bà N u ễn Thị D là khôn c cơ s chấp nh n; iữ n u ên bản án dân sự sơ thẩm như đề n hị của Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố H và b sun như đ nêu tại mục 9 .

ét đề n hị của N ư i bảo vệ qu ền và l i ích h p pháp của bị đơn ông P1 đề n hị giữ n u ên bản dân sự sơ thẩm là c căn cứ nên đư c chấp nh n.

Các n i dun khác các đươn sự khôn khán cáo Viện kiểm sát khôn khán n hị nên iữ n u ên bản án dân sự sơ thẩm.

Án phí dân sự phúc thẩm:Do khôn chấp nh n khán cáo của bà N u ễn Thị D nên bà D phải chịu 300.000 đồn a trăm n àn đồn ).

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 148 và khoản 1 Điều 308 của lu t Tố tụn dân sự năm 2015;

- Căn cứ N hị qu t số:326/2016/U TV H14 n à 30/12/2016 của Ủ ban Thư n vụ uốc h i qu định về mức thu miễn iảm thu n p quản lý và sử dụn án phí và lệ phí của T a án;

- Căn cứ u t Thi hành án dân sự sửa đ i b sun năm 2014.

Tuyên x :

1. Khôn chấp nh n êu cầu khán cáo của nguyên đơn bà N u ễn Thị D.

2. iữ n u ên bản án dân sự sơ thẩm số:478/2022/DS-ST ngày 28-9-2022 của T a án nhân dân u n E Thành phố H.

3. Chấp nh n êu cầu của bà N u ễn Thị D, bà D đư c vào quản lý sử dụn phần nhà phía trước của căn nhà 119H/36 Đư n T Phư n Y, u n E, Thành phố H c diện tích đất là 57 1 m2 khôn ai đư c qu ền n ăn cản.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự c thẩm qu ền.

4. Về chi phí tố tụn : Chi phí đo vẽ và thẩm định tại chỗ bà N u ễn Thị D tự n u ện chịu. à D đ n p đủ.

5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ôn N u ễn P1 và bà Đoàn Thị N ọc P2 liên đới chịu 300.000 đồn a trăm n àn đồn .

Trả lại cho bà N u ễn Thị D số tiền tạm ứn án phí mà bà D đ n p là 300.000 đồn

a trăm n àn đồn theo Biên lai thu tiền tạm ứn án phí lệ phí Tòa án số AA/2019/0044099 n à 20/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự u n E Thành phố H.

6. n phí dân sự phúc thẩm:Bà N u ễn Thị D chịu 300.000 đồn (Ba trăm n àn đồn đư c trừ vào tiền tạm ứn án phí phúc thẩm mà bà D đ n p là 300.000 đồn a trăm n àn đồn theo iên lai thu tiền tạm ứn án phí lệ phí T a án số: AA/2021/0017461 ngày 30/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự u n E, Thành phố H.

Trư n h p bản án qu t định đư c thi hành theo qu định tại Điều 2 u t thi hành án dân sự th n ư i đư c thi hành án dân sự n ư i phải thi hành án dân sự c qu ền thỏa thu n thi hành án qu ền êu cầu thi hành án tự n u ện thi hành án ho c bị cư n ch thi hành án theo qu định tại các Điều 6 7 7a và 9 u t thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo qu định tại Điều 30 u t thi hành án dân sự sửa đ i b sun năm 2014.

ản án phúc thẩm c hiệu lực pháp lu t kể từ n à tu ên án.

Cỡ chữ