vanban.org

Bản án 223/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Hoàng Minh T.

Buộc anh Đặng Minh Tr có nghĩa vụ trả cho chị Lê Hoàng Minh T số tiền vay gốc là 160.000.000đ (một trăm sáu mươi triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Hoàng Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1-VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 223/2025/DS - ST
Ngày: 15 - 12 - 2025
V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Tú

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Mỹ Phúc

2. Bà Trần Thị Tuyết Nga

- T ký phiên tòa: Bà Trần Thị Tuyết Hoa - T ký Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long.

Ngày 15 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long xét xử công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 111/2025/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2025 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 266/2025/QĐXXST - DS ngày 04 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lê Hoàng Minh T, sinh năm 1981 (có mặt)

Trú tại: Số 5/18 khóm Mỹ P, phường Tân N, tỉnh Vĩnh Long

2. Bị đơn: Anh Đặng Minh Tr, sinh năm 1991 (vắng mặt)

Trú tại: Số 21/3, khóm Tân B, phường Tân H, tỉnh Vĩnh Long

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Trong đơn khởi kiện ngày 18/8/2025, đơn xin thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện ngày 04/11/2025 và tại phiên tòa chị Lê Hoàng Minh T trình bày:

Chị T và anh Đặng Minh Tr do có quen biết nhau, đầu năm 2023 chị T có cho anh Tr vay số tiền 250.000.000đ, không có viết biên nhận, lãi suất thỏa thuận 4%/tháng, anh Tr đóng lãi cho chị được 02 tháng, thời hạn vay là 06 tháng, sau đó anh Tr có trả nhiều lần cho chị T tổng cộng số tiền gốc 90.000.000đ, còn nợ tiền gốc lại là 160.000.000đ. Chị có yêu cầu anh Tr trả số tiền gốc 160.000.000đ nhưng anh Tr không trả mà chỉ hứa hẹn nên chị và anh Tr có ký hợp đồng vay tiền tại Văn phòng công chứng Lê Phúc Vĩnh, tỉnh Vĩnh Long ngày 09/8/2024, thời hạn vay là 06 tháng kể từ ngày 08/8/2024 đến hết ngày 08/02/2025. Đến hết thời hạn cam kết trả nợ nhưng anh Tr vẫn không trả tiền gốc theo như cam kết.

Theo đơn khởi kiện ngày 18/8/2025 chị T yêu cầu anh Đặng Minh Tr trả số tiền vay gốc là 160.000.000đ và tiền lãi là 10.000.000đ, tổng cộng gốc và lãi phải trả là 170.000.000đ.

Ngày 04/11/2025 chị T thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện: yêu cầu anh Đặng Minh Tr trả số tiền vay gốc là 160.000.000đ, không yêu cầu tính lãi suất. Ngoài ra không có yêu cầu gì khác.

- Bị đơn anh Đặng Minh Tr không có văn bản nêu ý kiến gì về yêu cầu của phía nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án dân sự về việc tranh chấp Hợp đồng vay tài sản. Bị đơn có địa chỉ cư trú tại phường Tân Hạnh, tỉnh Vĩnh Long nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long theo quy định tại các Điều 26, 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Anh Đặng Minh Tr đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Tr.

Về nội dung vụ án:

Xét, yêu cầu của chị Lê Hoàng Minh T kiện đòi anh Đặng Minh Tr trả số tiền vay gốc là 160.000.000đ là có cơ sở chấp nhận, bởi lẽ, chị T cung cấp chứng cứ là hợp đồng vay tiền tại Văn phòng công chứng Lê Phúc Vĩnh, tỉnh Vĩnh Long ngày 09/8/2024 thể hiện anh Tr có vay số tiền 160.000.000đ, từ đó có cơ sở chứng minh có sự việc anh Tr vay tiền của chị T. Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng cho anh Tr về các yêu cầu của chị T theo quy định của pháp luật nhưng anh Tr không có văn bản phản đối gì đối với yêu cầu khởi kiện của chị T, nên Hội đồng xét xử buộc anh Đặng Minh Tr có nghĩa vụ trả cho chị Lê Hoàng Minh T số tiền vay gốc là 160.000.000đ.

Về án phí: Buộc anh Đặng Minh Tr phải chịu 8.000.000đ tiền án phí DSST. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 147, 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, Điều 463, Điều 466 và khoản 2 Điều 468, Điều 470 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Tờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Hoàng Minh T.

Buộc anh Đặng Minh Tr có nghĩa vụ trả cho chị Lê Hoàng Minh T số tiền vay gốc là 160.000.000đ (một trăm sáu mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc anh Đặng Minh Tr phải chịu 8.000.000đ (tám triệu đồng) tiền án phí Dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả chị Lê Hoàng Minh T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 4.250.000đ (bốn triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003732 ngày 30/9/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Về quyền kháng cáo: Chị Lê Hoàng Minh T được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Đặng Minh Tr được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ