vanban.org

Bản án 223/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về h n nhân: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Ánh N1 đối với ông Nguyễn Thái D. Bà N2 được ly h n với ng T. Ghi nhận việc bà N2 không yêu cầu c p dư ng giữa vợ chồng khi ly h n.

Về con chung: bà N2 và ông T có 01 người con chung là Nguyễn Như Ý, sinh ngày 09/12/2018. Khi ly hôn, bà N2 được quyền trực tiếp nu i người con chung tên Nguyễn Như Ý. Ghi nhận bà N kh ng yêu cầu ng T c p dư ng nu i con chung. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của bà N đối với ng T về c p dư ng nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Về h n nhân: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Ánh N1 đối với ông Nguyễn Thái D. Bà N2 được ly h n với ng T. Ghi nhận việc bà N2 không yêu cầu c p dư ng giữa vợ chồng khi ly h n.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ LÁCH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 223/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 04/7/2024
V/v y h n, tranh ch p nu i con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tuyết Nga.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. ng Phan Thanh Sáng 2. Bà Hu nh Thị Kim Trúc y

- Thư ký phiên tòa: ng Nguyễn Mạnh Cường – Thư ký Toà án nhân dân huyện Chợ ách, tỉnh Bến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Hu nh Thanh Th y - Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 7 năm 2024, tại Hội trường xét xử Toà án nhân dân huyện Chợ ách, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án thụ lý số: 66/2024/T ST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2024 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 74/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 05/6/2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc N, Sinh năm: 1979; địa chỉ: 1 p P, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T, Sinh năm: 1975; địa chỉ:1 p P, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre

Bà N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, ng T vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 19/02/2024, văn bản trình bày ý kiến ngày 12/3/2024, ngày 19/6/2024 nguyên đơn bà Võ Thị Ánh N1 trình bày:

Bà N2 và ông T tự nguyện kết h n với nhau và có đăng ký kết h n tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre vào năm 2018. Sau khi kết h n, bà N2 và ông T sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau nguyên nhân do b t đồng quan điểm, vợ chồng kh ng có tiếng nói chung, ng T kh ng lo làm ăn phụ nu i con c ng bà N. Nay bà N2 nhận th y cuộc sống h n nhân kh ng hạnh phúc, tình cảm vợ chồng kh ng thể kéo dài, mục đích h n nhân kh ng đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà N2 được ly h n với ng T. Bà Nguyệt kh ng yêu cầu c p dư ng giữa vợ chồng khi ly hôn.

Về con chung: bà N2 và ông T có 01 người con chung là Nguyễn Như Ý, sinh ngày 09/12/2018. Khi ly hôn, bà N2 yêu cầu được quyền trực tiếp nu i người con chung, yêu cầu ng T c p dư ng hàng tháng số tiền 2.000.000 đồng/tháng. Thời gian c p dư ng tính từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Bà N2 trình bày kh ng có, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: bà N2 trình bày không có.

Tại văn bản trình bày ý kiến ngày 19/6/2024, bà N kh ng yêu cầu ng T c p dư ng nu i con chung.

Ngày 19/6/2024, bà N2 có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.

Phía bị đơn ng Nguyễn Thái D đã được tống đạt th ng báo thụ lý vụ án, các gi y mời của Toà án và đã được triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa nhưng ng T vắng mặt, cũng kh ng có văn bản trình bày ý kiến nên kh ng có phần trình bày của ng T.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ ách phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật và ch p hành pháp luật của những người tiến hành tố tụng thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đúng quy định tại Điều 70 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn thực hiện chưa đúng quy định tại Điều 71 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 uật h n nhân và gia đình; Điều 217, 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Đề nghị Hội đồng xét xử:

Về h n nhân: Ch p nhận yêu cầu xin ly h n của bà N2 đối với ng T.

Về con chung: giao con chung tên Nguyễn Như Ý, sinh ngày 09/12/2018 cho bà N trực tiếp nu i dư ng, đình chỉ yêu cầu của bà N về việc yêu cầu ng T c p dư ng nu i con chung.

Về tài sản chung: Bà N2 trình bày kh ng có, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: bà N2 trình bày kh ng có nên kh ng yêu cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Bà Võ Thị Ánh N1 có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, ng Nguyễn Thái D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà N1, ông T.

Về quan hệ h n nhân: Xét th y bà N1 và ông T tự nguyện kết h n và có đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre vào năm 2018. H n nhân của ng bà là hợp pháp nên được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Bà N2 cho r ng sau khi kết h n, ng bà sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, do b t đồng quan điểm, vợ chồng kh ng có tiếng nói chung, ng T kh ng lo làm ăn phụ nu i con c ng bà N. Bà Nguyệt xác định đã kh ng còn tình cảm với ng T nên xin được ly h n với ng T. Tại Điều 19 của uật h n nhân và gia đình quy định: ... Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, t n trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đ nhau, c ng nhau chia sẻ, thực hiện c ng việc trong gia đình... . Đối chiếu với quy định trên thì giữa bà N2 và ông T đã có xảy ra mâu thuẫn, gia đình kh ng còn hạnh phúc, tình nghĩa vợ chồng kh ng còn. Đối với ng T, từ khi thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt th ng báo về việc thụ lý vụ án, các Th ng báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, c ng khai tài liệu, chứng cứ và hòa giải cho ông T nhưng ng T vẫn vắng mặt nên Tòa án kh ng tiến hành hòa giải được. Qua đó cũng thể hiện việc ng T kh ng mong muốn được hòa giải đoàn tụ, hàn gắn hạnh phúc gia đình. Do đó, Hội đồng xét xử xét th y mâu thuẫn giữa bà N2 và ông T đã đến mức trầm trọng, mục đích h n nhân kh ng đạt được nên cần ch p nhận yêu cầu xin ly h n của bà N2 là ph hợp với qui định tại Điều 56 của uật h n nhân gia đình năm 2014. Ghi nhận việc bà N2 kh ng yêu cầu c p dư ng giữa vợ chồng khi ly h n.

Về con chung: bà N2 và ông T có 01 người con chung là Nguyễn Như Ý, sinh ngày 09/12/2018. Khi ly hôn, bà N2 yêu cầu được quyền trực tiếp nu i người con chung tên Nguyễn Như Ý.

Về c p dư ng nu i con: tại đơn khởi kiện ngày 19/02/2024, văn bản trình bày ý kiến ngày 12/3/2024, bà N yêu cầu ng T c p dư ng cho con chung hàng tháng số tiền 2.000.000 đồng/tháng. Thời gian c p dư ng tính từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Tại văn bản trình bày ý kiến ngày 19/6/2024, bà N kh ng yêu cầu ng T c p dư ng nu i con chung.

Tại biên bản làm việc ngày 19/6/2024 của Tòa án, bà N xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với ng T về c p dư ng nu i con, bà N kh ng yêu cầu ông T c p dư ng nu i con chung. Do đó, đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của bà N đối với ng T về c p dư ng nu i con chung.

Về tài sản chung: bà N2 trình bày kh ng có, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét.

Về nợ chung: bà N2 trình bày kh ng có nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm: bà N2 phải chịu theo quy định của pháp luật.

Đề nghị của Kiểm sát viên ph hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được ch p nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của uật h n nhân và gia đình; Điều 217, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:

1. Về h n nhân: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Ánh N1 đối với ông Nguyễn Thái D. Bà N2 được ly h n với ng T. Ghi nhận việc bà N2 không yêu cầu c p dư ng giữa vợ chồng khi ly h n.

2. Về con chung: bà N2 và ông T có 01 người con chung là Nguyễn Như Ý, sinh ngày 09/12/2018. Khi ly hôn, bà N2 được quyền trực tiếp nu i người con chung tên Nguyễn Như Ý. Ghi nhận bà N kh ng yêu cầu ng T c p dư ng nu i con chung. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của bà N đối với ng T về c p dư ng nuôi con chung.

Người kh ng trực tiếp nu i con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, kh ng ai được cản trở. Trong trường hợp người kh ng trực tiếp nu i con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng x u đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dư ng con thì người trực tiếp nu i con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người kh ng trực tiếp nu i con.

Vì lợi ích của con chung sau này, theo yêu cầu của cha, m hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của uật H n nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nu i con và việc c p dư ng nu i con.

3. Về tài sản chung: bà N2 trình bày kh ng có, kh ng yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét.

4. Về nợ chung: bà N2 trình bày kh ng có nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét.

5. Về án phí dân sự sơ thẩm: bà N2 phải chịu số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được kh u trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà N2 đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001402 ngày 26/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ ách, Bến Tre. Bà N2 đã nộp đủ án phí.

[6] Bà Võ Thị Ánh N1 và ng Nguyễn Thái D vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ