vanban.org

Bản án 223/2022/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 09/06/2022 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 09/06/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ hoản 2 Điều 3 8, Điều 148 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Nghị quyết số 326 2 16 UBTVQH14 ngày 3 12 2 16 của Ủy an thường vụ quốc hội quy định về ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản l và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án. Không chấp nhận yêu cầu háng cáo của anh Trần V n H; chị Trần Thị Kim Th. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? C n cứ hoản 2 Điều 3 8, Điều 148 của Bộ luật tố tụng dân sự ;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH Đ N THÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 223/2022/DS-PT
Ngày 09 - 6 – 2022
V/v “Tranh chấp dân sự quyền sử
dụng đất, Hợp đồng chuyển nhượng,
Đòi lại tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘN HÒA XÃ HỘI CHỦ N HĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH Đ N THÁ

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Đinh Ch Tâ

Các Thẩm phán: ng Huỳnh Thanh Mỹ

ng Lê Thành Tôn

- Thư ký phiên tòa: ng Nguyễn V n Mân - Thư Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp tham gia phiên toà: ng Phan Trung Quốc - Kiể sát viên.

Vào các ngày 8 và 9 tháng 6 n 2022 tại Trụ s Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp t ử phúc th công hai vụ án thụ l số: 30/2022/TLPT-DS ngày 16 tháng 2 n 2 22 về “Tranh chấp dân sự quyền sử dụng đất, Hợp đồng chuyển nhượng, Đòi lại tài sản”.

Do ản án dân sự s th số 61 2 21 DS-ST ngày 24 tháng 12 n

2 21 của Tòa án nhân dân huyện T ị háng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra t ử phúc th số: 122 2 22 QĐPT-DS ngày 15 tháng 4 n 2 22 giữa các đư ng sự:

- Nguyên đơn: 1. Bà Phan Thị Ki Nh, sinh n 1971;

2. Anh Trần V n H, sinh n 1994;

3. Chị Trần Thị Ki Th, sinh n 1991.

Người đại diện hợp pháp chị Thà là à Phan Thị Ki Nh.

Cùng địa ch : Ấp 3, ã A, huyện T, t nh Đồng Tháp.

- Bị đơn: ng Trần V n Nh, sinh n 195 .

Địa ch : Ấp 3, ã A, huyện T, t nh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp: Anh Nguyễn Phước T, sinh n 1977.

Địa ch : Khó 5, thị trấn Tr, huyện T, t nh Đồng Tháp.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. ng Trần V n Q, sinh n 1948;

2. ng Trần V n S, sinh n 1953;

3. ng Nguyễn V n C, sinh n 1964;

4. Bà Lư ng Thị H, sinh n 1965;

5. ng Trần V n D, sinh n 1962;

Cùng địa ch : Ấp 3, ã H, huyện Ta N, t nh Đồng Tháp.

6. Bà Trần Thị U (D), sinh n 1965;

Địa ch : Ấp Phú L, ã An L, huyện Ta N, t nh Đồng Tháp.

7. Anh Phạ Hòa H, sinh n 198 ;

8. Chị Phạ Thị Mỹ An, sinh n 1978;

9. Chị Phạ Thanh L, sinh n 1982;

1 . Anh Phạ Hiệp H, sinh n 1984.

Cùng địa ch : Ấp Phú An, ã Phú N, huyện T, t nh Đồng Tháp.

Người háng cáo: anh Trần V n H và chị Trần Thị Ki Th

NỘI DUN VỤ ÁN:

- Nguyên đơn bà han Thị Kim Nh, anh Trần Văn H, chị Trần Thị Kim Th trình bày:

Nguồn gốc đất tranh chấp cụ Trần V n L (chết n 1996), cụ Lê Thị T (chết n 1998), có 8 người con gồm: Trần Thị M (đã chết – các con là Phạm Thanh L, Phạm Thị Mỹ A, Phạ Hòa H, Phạm Hiệp H), Trần V n Q, Trần V n Tr (đã chết hông có vợ con), Trần V n Nh, Trần V n S, Trần V n D, Trần Thị U (D), Trần V n Th (đã chết n 2 3 – cha anh H, chị Th), ông Th là con út trong gia đình và sống chung với cụ L, cụ T.

Ngày 17 12 1993, hộ cụ L được Ủy an nhân dân huyện T cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất các thửa 473 (diện t ch 5.536 2, mục đ ch sử dụng đất lúa), thửa 1076 (diện t ch 1 . 3 2, mục đ ch sử dụng đất lúa), thửa 1114 (diện t ch 1.275 2, mục đ ch sử dụng đất trồng cây lâu n ), thửa 1115 (diện t ch 893 2, mục đ ch sử dụng đất nông thôn), nguồn gốc đất do cụ L, cụ T nhận chuyển nhượng từ ông Nguyễn V n T. Khi còn sống, cụ L để thừa kế cho ông Th toàn ộ các thửa đất trên, được thể hiện qua iên ản đo đạc ác định ranh đất ngày 7 12 1999 (có chữ của ông Nh), đ n in ác nhận và tr ch lục hộ kh u, tờ khai thừa kế quyền sử dụng đất ngày 2 12 1999 có ác nhận của Ủy an nhân dân ã A, tờ trình ủy quyền ác nhận s hữu thừa kế khai tử có ác nhận của Ủy ban nhân dân ã H vào tháng 5 2 2 , Công v n số 385/STNMT-VPĐKĐĐ ngày 19 2/2020 của S Tài nguyên và Môi trường t nh Đồng Tháp ác định “Phần đất nêu trên cho ông Trần V n Th và vợ à Phan Thị Kim Nh được hư ng thừa kế”, tờ thuận phân di chúc ngày 17/02/1995 của cụ Trần V n L. Do đất cấp cho hộ nên sau hi cụ L, cụ T chết thì hộ ông Th được tiếp tục quản l , sử dụng theo quy định của Luật đất đai. Đồng thời, hi hòa giải tại Ủy an nhân dân ã H; ông Nh cũng đã đồng chuyển quyền sang tên cho anh H các thửa 473, 1076, 1114. Tuy nhiên đến nay ông Nh mới chuyển quyền sang tên các thửa 473, 1 76; các thửa đất còn lại vẫn hông chuyển quyền sang tên nên anh H kh i kiện yêu cầu ông Nh phải trả lại.

Đối với phần đất trước đây cụ T chuyển nhượng cho ông C, à H; anh H thừa nhận có việc chuyển nhượng và đã giao đất cho ông C, à H sử dụng cất nhà từ rất lâu, hiện nay anh H đồng tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng đất theo yêu cầu ông C, à H.

Do đó à Nh, anh H, chị Th h i iện vụ án yêu cầu ông Nh trả lại phần đất diện t ch 2.168 2 thuộc các thửa 1114, 1115 tờ bản đồ số 2, đất tọa lạc ã H, huyện T, do ông Nh đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đồng thời, yêu cầu ông Nh phải trả lại tiền Nhà nước đền ù do thu hồi đất để m rộng Quốc lộ 3 là 67.000.000 đồng. Phần tiền thuế chuyển nhượng hai thửa đất lúa là 16. . đồng nêu trong đ n à Nh, anh H ác định ch ghi trong đ n, hông yêu cầu ông Nh phải trả lại.

Nay yêu cầu giải quyết cụ thể như sau:

- Đối với phần yêu cầu ông Nh trả lại số tiền bồi thường do Nhà nước thu hồi đất để m rộng Quốc lộ 30, hiện nay à Nh, anh H, chị Th rút hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bà Nh in rút toàn ộ yêu cầu kh i kiện, giao cho anh H được toàn quyền quyết định các vấn đề có liên quan đến vụ án.

- Anh H yêu cầu ông Trần V n Nh trả lại cho anh H, chị Th phần đất diện t ch theo đo đạc thực tế là 839,2 2 thuộc một phần các thửa 1114, 1115, tờ bản đồ số 2. Đối với phần có ồ ã diện t ch 294,3 2 thuộc một phần thửa 1114, tờ bản đồ số 02 anh Hiền hông yêu cầu ông Nh phải trả lại. Đất tọa lạc tại ã H, huyện T, t nh Đồng Tháp.

- Bị đơn ông Trần Văn Nh và Ng i đại diện h p pháp anh Nguyễn h ớc T trình bày:

Phần đất anh H, chị Th hiện nay tranh chấp có nguồn gốc của cụ L, cụ T nhận chuyển nhượng từ ông Nguyễn V n T từ trước n 1975. Do ông Th là con trai út trong gia đình nên trước đây đã được cụ L phân chia cho phần đất cặp lộ làng gần Sông Cửu Long (thời điể đó đất có giá trị h n so với đất cặp Quốc lộ 30 hiện nay), đồng thời giao phần diện t ch đất hiện nay cho ông Th quản l để sử dụng là hư ng hỏa, n i chôn cất họ tộc, được thể hiện qua Tờ thuận phân di chúc ngày 17 2 1995 do cụ L lập. Sau đó, ông Th bị bệnh tâ thần, à Nh bỏ về quê của à sinh sống nên ông Nh rước cụ L, cụ T về sống chung. Đến ngày 24 8 1996 (cụ L đã chết), cụ Lê Thị T chuyển nhượng một phần diện t ch đất cho vợ chồng ông C, à H phần diện t ch đất còn lại (phần hiện nay đang tranh chấp) đến n 1997 cụ T lập giấy ủy quyền cho ông Nh quản l là n i chôn cất họ tộc. Đến ngày 24 7 2 19, ông Nh là thủ tục thừa kế và được S Tài nguyên và Môi trường t nh Đồng Tháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy cá nhân ông Nh đứng tên nhưng ông Nh ác định đây là đất hư ng hỏa, là n i chôn cất họ tộc, thuộc quyền sử dụng chung của tất cả anh e trong gia đình, do ông đại diện đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng nên hiện nay ông hông đồng trả lại đất theo yêu cầu anh H.

Đối với thửa 1114, hi hòa giải tại Ủy an nhân dân ã H; ông Nh nhầm tư ng là phần đất cặp lộ làng ph a ngoài Sông Cửu Long, phần đất có c n nhà hiện hữu của à Nh sử dụng nên ông Nh mới đồng chuyển quyền sang tên. Sau đó, ác định đây là phần đất mồ mã nên hông chuyển quyền sang tên cho anh H.

Riêng phần đất trước đây cụ T chuyển nhượng cho ông C, à H, ông Nh ác định đã giao đất từ thời điểm chuyển nhượng và ông C, à H đã sử dụng cất nhà ổn định cho đến nay. Hiện nay ông đồng tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng đất theo yêu cầu ông C, à H.

- Ng i có quyền l i và nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn C trình bày:

Vào n 1996, cụ T chuyển nhượng cho vợ chồng ông phần đất chiều ngang 10m, chiều dài từ tiền tới hậu. Sau khi nhận chuyển nhượng cụ T đã giao đất cho vợ chồng ông sử dụng cất nhà ổn định cho đến nay nhưng chưa là thủ tục chuyển quyền sang tên. Nay ông C yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng đất, buộc ông Nh phải chuyển quyền sang tên cho ông phần đất theo đo đạc thực tế diện t ch 864,4 2 thuộc một phần các thửa 1114, 1115, tờ bản đồ số 2,tọa lạc tại ã An Hòa, huyện T, t nh Đồng Tháp.

- Ng i có quyền l i và nghĩa vụ liên quan bà L ơng Thị H trình bày:

Theo đ n yêu cầu giải quyết, t ử vắng mặt của à H thì đồng theo

iến ông C và hông có yêu cầu gì hác.

- Ng i có quyền l i và nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn Q, ông Trần Văn S, ông Trần Văn D, bà Trần Thị U, anh Phạm Hòa H, chị Phạm Thị Mỹ A, chị Phạm Thanh L trình bày:

Theo đ n yêu cầu giải quyết, t ử vắng mặt thì đồng theo iến ông Trần V n Nh và hông có iến hoặc yêu cầu nào hác.

- Ng i có quyền l i và nghĩa vụ liên quan anh hạm Hiệp H trình bày:

Theo đ n yêu cầu giải quyết, t ử vắng mặt anh Hòa trong vụ án tranh chấp hiện nay các cậu, dì giải quyết thế nào anh hông có iến hoặc tranh chấp yêu cầu gì.

Bản án c a Tòa án nhân dân huyện T quyết định:

- C n cứ Điều 166, Điều 167 Luật đất đai n 2 13;

- Điều 116, Điều 166, Điều 5 , Điều 5 1, Điều 615 Bộ luật dân sự n 2 15;

- Khoản 2, 3, 9 Điều 26; điể a hoản 1 Điều 35; điể c hoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 157; Điều 161; Điều 288; Điều 217; hoản 1 Điều 228; Điều 244, Điều 246; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự n 2 15;

- Khoản 3 Điều 26 Nghị quyết 326 2 16 UBTVQH14 ngày 3 12 2 16 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản l và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án. Tuyên ử:

1 Đình ch yêu cầu h i iện của à Phan Thị Ki Nh về việc buộc ông Trần V n Nh trả lại phần đất diện t ch 2.168 2 thuộc các thửa 1114, 1115 tờ bản đồ số 2, đất tọa lạc tại ã H, huyện T, t nh Đồng Tháp.

2 Đình ch yêu cầu h i iện của à Phan Thị Ki Nh, anh Trần V n H, chị Trần Thị Ki Th về việc uộc ông Trần V n Nh trả lại số tiền 67.000.000 đồng do Nhà nước ồi thường để thu hồi đất

rộng Quốc lộ 3 .

3 Công nhận hợp đồng chuyển nhượng giữa à Lê Thị T (đã chết) với ông Nguyễn V n C, à Lư ng Thị H; uộc ông Trần V n Nh có trách nhiệ chuyển quyền sang tên cho ông Nguyễn V n C, à Lư ng Thị H phần đất diện t ch 864,4 2 trong phạ vi các ốc 5 – 6 – 7 – 8 – 9 – 1 (Từ ốc 5 đến ốc 6 là 33,9 , từ ốc 6 đến ốc 7 là 52,6 , từ ốc 7 đến ốc 8 là 1 , từ ốc 8 đến ốc 9 là 52,3 , từ ốc 9 đến ốc 1 là 34,7 ) thuộc ột phần các thửa 1114, 1115 tờ ản đồ số 2 (đối chiếu ản đồ địa ch nh ch nh quy thuộc ột phần các thửa 97, 72 tờ ản đồ số 64) đất tọa lạc tại ã H, huyện T, t nh Đồng Tháp.

ng Nguyễn V n C, à Lư ng Thị H có trách nhiệ liên hệ với c quan Nhà nước có th quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

4 Không chấp nhận yêu cầu h i iện của anh Trần V n H, chị Trần Thị Ki Th đối với ông Trần V n Nh.

ng Trần V n Nh, ông Trần V n Q, ông Trần V n S, ông Trần V n D, à Trần Thị D, à Trần Thị M (đã chết – người thừa ế là anh Phạ Hòa H, chị Phạ Thị Mỹ A, chị Phạ Thanh L, anh Phạ Hiệp H), ông Trần V n Th (đã chết – người thừa ế là anh Trần V n H, chị Trần Thị Ki Th) được tiếp tục sử dụng phần đất diện t ch 839,2m2 trong phạ vi các ốc 3 – 10 – 11 – 12 tr về ốc 3 (Từ ốc 3 đến ốc 1 là 13 , từ ốc 1 đến ốc 11 là 64,4 , từ ốc 11 đến ốc 12 là 13 , từ ốc 12 đến ốc 3 là 65,3 thuộc ột phần các thửa 1114, 1115 tờ ản đồ số 2 (đối chiếu ản đồ địa ch nh ch nh quy thuộc ột phần các thửa 92, 97 tờ ản đồ số 64) đất tọa lạc tại ã H, huyện T, t nh Đồng Tháp.

Những người được sử dụng đất có trách nhiệ liên hệ với c quan có th quyền để điều ch nh lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

(Kè theo iên ản e

t th định tại chỗ và s đồ đo đạc của Chi nhánh v n phòng đ ng đất đai huyện T).

5 Về chi ph e

t th định tại chỗ: Anh H, chị Th phải chịu toàn ộ (anh H đã nộp ong). 6.584. đồng.

6 Về chi ph giá định: Anh H, chị Th có trách nhiệ trả lại cho ông Trần V n Nh tiền chi ph giá định là 1.68 . đồng.

7 Về án ph :

Anh Trần V n H, chị Trần Thị Ki Th phải chịu 21. 27. đồng tiền án ph dân sự s th , được trừ vào tiền tạ ứng án ph đã nộp theo iên lai số BI 2 19 1 449 ngày 21 1 2 2 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ta Nông. Anh H, chị Th còn phải nộp tiếp số tiền 1. 27. đồng.

ng Nguyễn V n C, à Lư ng Thị H phải nộp 3 . đồng tiền án ph dân sự (do ông C, à H tự nguyên nộp), được trừ vào tiền tạ ứng án ph đã nộp theo iên lai số BI 2 19 16422 ngày 23 9 2 21 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. ng C, à H đã nộp đủ tiền án ph .

Ngoài ra ản án còn tuyên quyền háng cáo, yêu cầu thi hành án của các đư ng sự. Sau hi t ử s th anh H, chị Th háng cáo yêu cầu ông Trần V n Nh trả lại anh H và chị Th diện t ch 839,2 2 thuộc thửa 1114, 1115, tờ ản đồ số 2, tọa lạc ã H.

Tại phiên tòa phúc th các đư ng sự anh H, à Nh, anh T, ông C có ặt. Các đư ng sự hẳng định đã uất trình thê đầy đủ các chứng cứ cho Toà án e

t giải quyết vụ án.

Anh H trình ày: Vẫn giữ nguyên yêu cầu háng cáo yêu cầu chấp nhận yêu cầu h i iện của anh H, chị Th. C n cứ để yêu cầu là tờ di chúc phân chia đất cho ông Th. Đất cấp quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cụ L; cụ L chết thì hộ gia đình được hư ng. Giấy đo đạc đất n 1999 có các cô chú ác tên. N 2 có giấy ủy quyền thừa ế hai tử. Theo iên ản hòa giải ã H, ông Nh đã đồng trả lại phần đất này nên đất là của cha anh ông Th được nhận nên yêu cầu trả đất cho anh H, chị Th.

Bà Nh trình ày: Bà thống nhất rút yêu cầu h i iện. Bà Nh đại diện cho chị Th; à Nh đồng háng cáo của chị Th, anh H để đất tranh chấp cho con là anh H, chị Th được công nhận quyền sử dụng đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cụ T giao cho à Giữ để sang tên nhưng ông Nh ượn rồi lấy sang tên.

Anh T trình ày: Đất là của cá nhân cụ L, cụ T. Đất giữ lại để chôn cất, giữ hư ng hỏa chứ hông phải của cá nhân ông Nh. Trong iên ản đo đạc hông phải là chữ tên ông Nh thừa nhận đất. Biên ản hòa giải ã H là do ông Nh nhầ lẫn thửa đất tranh chấp với thửa đất hác à Nh đang sử dụng nên ới đồng . Nên đề nghị Tòa án giữ nguyên ản án s th . ng Nh s là thủ tục đ ng lại quyền sử dụng đất.

ng C trình ày: ng đồng với ản án s th ; ông thống nhất ranh đất theo s đồ đo đạc. Phần ranh đất có liên quan đến nền nhà và tài sản của gia đình ông hi có yêu cầu ác định ranh ông s di dời phần nền nhà, tài sản trên đất để giao đất cho ên ông Nh.

Đại diện Viện iể sát phát iểu iến về việc tuân theo pháp luật từ hi thụ l đến hi giải quyết vụ án Th phán, Hội đồng t ử, Thư Tòa án đã thực hiện đúng, đầy đủ theo quy định pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của những người tha gia tố tụng các đư ng sự có ặt đã chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ của ình theo quy định pháp luật. Về nội dung háng cáo hông có c s chấp nhận háng cáo của anh H, chị Th nên đề nghị giữ nguyên ản án s th . Về án ph đề nghị sửa ột phần ản án để tuyên lại theo đúng quy định pháp luật số tiền anh H, chị Th phải nộp tiếp.

Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án được th tra tại phiên tòa và c n cứ vào ết quả tranh tụng tại phiên tòa, iến phát iểu của đại diện Viện iể sát.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thành phần những người tha gia tố tụng và những người tiến hành tố tụng thì các đư ng sự thống nhất hông có ai có yêu cầu ổ sung hay hiếu nại.

Về đất tranh chấp: Tòa án cấp s th qua thu thập chứng cứ t: Đối với à Nh rút yêu cầu h i iện, giao cho anh H được toàn quyền quyết định đối với các vấn đề có liên quan đến vụ án nên đình ch yêu cầu của à Nh. Cũng như đối với tiền ồi thường do Nhà nước thu hồi đất

rộng Quốc lộ 3 , các nguyên đ n rút đ n h i iện đối với ông Nh nên đình ch giải quyết đối với yêu cầu này theo quy định tại Điều 217, Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự.

Đối với yêu cầu h i iện của anh H thay đổi là yêu cầu ông Nh trả lại phần đất diện t ch 2.168 2; anh H ác định phần đất ông C đang sử dụng trước đây cụ T đã chuyển nhượng cho ông C nhưng đến nay chưa là thủ tục chuyển quyền sang tên. Ngoài ra, đối với phần diện t ch đất ồ ã anh cũng đồng để lại cho ông Nh quản l . Trừ hai phần diện t ch này ra còn lại 839,2 2 yêu cầu ông Nh phải trả lại cho anh H, chị Th. Việc thay đổi yêu cầu h i iện của anh H hông vượt quá phạ vi h i iện an đầu nên được chấp nhận.

X t về nguồn gốc đất: Các đư ng sự trong vụ án đều thừa nhận thống nhất nguồn gốc phần đất tranh chấp là của cụ L, cụ T nhận chuyển nhượng từ cụ Nguyễn V n T; n 1993 được cấp quyền sử dụng đất. Trong đó có ột phần diện t ch đất theo nội dung tờ Thuận phân di chúc ngày 17 2 1995; cụ T chuyển nhượng đất cho ông C, à H vào n 1996.

- Về quá trình sử dụng đất: à Nh, anh H cho rằng sau hi cụ T chết thì gia đình ông Th, à Nh, anh H, chị Th tiếp tục sử dụng phần đất tranh chấp. Tuy nhiên, theo lời hai của các nhân chứng và tất cả các anh e còn lại trong gia đình đều ác định ông Nh trực tiếp quản l , sử dụng đất. Do đó, có đủ c s ác định từ sau hi cụ L, cụ T chết thì ông Nh là người trực tiếp quản l , sử dụng phần đất tranh chấp.

- Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Vào ngày 17 12 1993, hộ cụ Trần V n L được Ủy an nhân dân huyện T cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Theo các đư ng sự trình ày vào thời điể đó ông Th, à Nh sống chung hộ gia đình với cụ L. Đến n 2 19, ông Trần V n Nh được S Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thủ tục thừa ế. Theo Công v n số: 3655 STNMT-VPĐKĐĐ ngày 18 11 2 2 của S Tài nguyên và Môi trường t nh Đồng Tháp ác định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Trần V n Nh là đúng theo trình tự, thủ tục được quy định tại thời điể cấp giấy chứng nhận. Mặc dù giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp lần đầu là cấp cho hộ gia đình cụ L; tuy nhiên các đư ng sự đều ác định nguồn gốc phần đất tranh chấp là của cụ L, cụ T nhận chuyển nhượng. Sau hi cụ L chết, hoàn cảnh gia đình hó h n nên n 1996 cụ T chuyển nhượng đất cho ông C, à H sử dụng à hông có ai tranh chấp đều đó hẳng định nguồn gốc đất tranh chấp thuộc quyền sử dụng của cụ L, cụ T (đối với các phần đất trồng lúa ông Nh đã chuyển quyền sang tên cho anh H xong). Theo hiếu nại của nguyên đ n về đất cấp hộ gia đình theo quy định tại hoản 2 Điều 22 Nghị định số 17 1999 NĐ-CP ngày 29 3 1999 của Ch nh phủ và Điều 744 Bộ luật dân sự n 2 5 quy định “Hộ gia đình được Nhà nước giao đất nông nghiệp để trồng cây hàng n , nuôi trồng thủy sản, nếu trong hộ có thành viên chết thì các thành viên hác trong hộ được quyền tiếp tục sử dụng đất do Nhà nước giao cho hộ đó; nếu trong hộ gia đình hông còn thành viên nào, thì Nhà nước thu hồi đất đó”.

Tuy nhiên, do phần đất tranh chấp ục đ ch sử dụng là đất trồng cây lâu n , đất nông thôn và nguồn gốc đất do cụ L, cụ T nhận chuyển nhượng từ ông T nên hông thể c n cứ vào tờ hai thừa ế, iên ản đo đạc ác định ranh đất, tờ ác nhận thừa ế hai tử ( ết quả giá định chữ trên các v n ản này hông phải của ông Nh), thành viên hộ gia đình được tiếp tục sử dụng đất để chứng inh đất đã thuộc quyền sử dụng của ông Th như lời trình ày của anh H, chị Th. Do đất hông thuộc quyền sử dụng của ông Th nên hông chấp nhận yêu cầu h i iện của anh H, chị Th là có c n cứ và đúng quy định của pháp luật.

Việc chuyển nhượng đất cho ông C, các đư ng sự đều thừa nhận có việc chuyển nhượng đất, ông C đã thanh toán số vàng chuyển nhượng đất ong; sau khi nhận chuyển nhượng đất ông C, à H đã sử dụng đất cất nhà ổn định cho đến nay nên công nhận hợp đồng chuyển nhượng phần đất diện t ch 864,4m2 thuộc ột phần các thửa 1114, 1115 tờ ản đồ số 2 (đối chiếu ản đồ địa ch nh ch nh quy thuộc ột phần các thửa 97, 72 tờ ản đồ số 64) đất tọa lạc ã H giữa các đư ng sự là có c n cứ và phù hợp với quy định pháp luật. Do đất hiện nay ông Nh đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên ông Nh có trách nhiệ chuyển quyền sang tên cho ông C, à H.

Đối với việc cá nhân ông Nh được S Tài nguyên và Môi trường t nh Đồng Tháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; tuy ông Nh ác định ông Nh ch đại diện anh e trong gia đình đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hông phải là của cá nhân ông Nh nên ông Nh có trách nhiệ liên hệ với c quan có th quyền để điều ch nh lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định. Về việc anh H cho rằng ông Q hông tên vào v n ản phân chia di sản thừa ế, v n ản lập thiếu thành viên trong gia đình nên việc ông Nh đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là hông đúng quy định. Tuy nhiên, trong quá trình giải quyết vụ án hông ai tranh chấp về việc thừa ế quyền sử dụng đất, các anh e trong gia đình đều thống nhất giao cho ông Nh đại diện đứng tên nên hông e

t.

Đối với phần cây trồng trên đất, ông Nh trình ày cây là do ông trồng, trường hợp theo quy định pháp luật uộc phải giao đất cho anh H thì ông Nh thống nhất giao luôn cây trồng trên đất. Anh H hông có tranh chấp yêu cầu về cây trồng trên đất; đất giao cho ông Nh đại diện gia đình quản l nên hông e

t giải quyết đối với phần cây trồng trên đất.

Sau hi t ử s th m anh H, chị Th háng cáo ản án s th m; yêu cầu Tòa án cấp phúc th giải quyết sửa ản án s th .

X t những trình ày và chứng cứ chứng minh của anh H, chị Th nêu ra đã được Tòa án cấp s th

e

t giải quyết theo đúng quy định pháp luật vì theo tờ di chúc phân chia đất cho các con n 1995. Nhưng do ông Th bị bệnh; đối với phần đất tranh chấp của nguồn gốc của cụ L, cụ T từ việc nhận chuyển nhượng. Cụ T đã thay đổi quyết định là án ột phần đất cho ông C, à H; một phần còn lại là đất hư ng hỏa chôn cất, thờ cúng hông có ai tranh chấp. Các anh em thống nhất giao cho ông Nh đại diện quản l , đứng tên quyền sử dụng đất. Anh H, chị Th háng cáo nhưng hông cung cấp chứng cứ gì ới chứng inh cho yêu cầu của ình. Từ nhận định trên hông chấp nhận yêu cầu háng cáo của anh H, chị Th; giữ nguyên ản án s th là đúng theo quy định pháp luật. Tại phiên tòa phúc th ông C thống nhất phần đất liên quan ranh đất tranh chấp tại các ốc 10-11 có d nh đến phần ó nền nhà của ông; trong vụ án này ông thống nhất ranh đất theo s đồ đo đạc. Phần ranh đất có liên quan đến nền nhà và tài sản của gia đình ông hi có yêu cầu ác định ranh ông s di dời phần nền nhà, tài sản trên đất để giao đất cho ên ông Nh. ng hông có tranh chấp và thống nhất quyết định của ản án s th nên công nhận iến này của ông C.

Tuy nhiên việc khấu trừ số tiền tạm ứng án ph theo iên lai thu tạm ứng án ph và tuyên thiếu về nghĩa vụ chậ thi hành án số tiền phải thi hành án đối với của Tòa án cấp s th nên sửa án s th m phần này.

X t đề nghị của đại diện Viện iể sát là phù hợp đúng quy định pháp luật nên chấp nhận. Các phần còn lại của ản án s th

hông ị háng cáo, háng nghị có hiệu lực ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị.

Về án ph dân sự phúc th : Do sửa ản án s th nên anh H, chị Th hông phải chịu tiền án ph dân sự phúc th theo quy định pháp luật.

Vì các l trên;

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ hoản 2 Điều 3 8, Điều 148 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Nghị quyết số 326 2 16 UBTVQH14 ngày 3 12 2 16 của Ủy an thường vụ quốc hội quy định về ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản l và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Không chấp nhận yêu cầu háng cáo của anh Trần V n H; chị Trần Thị Kim Th.

Sửa ột phần bản án dân sự s th .

Tuyên ử:

1. Đình ch yêu cầu h i iện của à Phan Thị Ki Nh về việc buộc ông Trần V n Nh trả lại phần đất diện t ch 2.168 2 thuộc các thửa 1114, 1115 tờ bản đồ số 2, đất tọa lạc tại ã H, huyện T, t nh Đồng Tháp.

2. Đình ch yêu cầu h i iện của à Phan Thị Ki Nh, anh Trần V n H, chị Trần Thị Kim Th về việc uộc ông Trần V n Nh trả lại số tiền 67. . đồng do Nhà nước ồi thường để thu hồi đất

rộng Quốc lộ 3 .

3. Công nhận hợp đồng chuyển nhượng giữa cụ Lê Thị T (đã chết) với ông Nguyễn V n C, à Lư ng Thị H; uộc ông Trần V n Nh có trách nhiệ chuyển quyền sang tên cho ông Nguyễn V n C, à Lư ng Thị H phần đất diện t ch 864,4 2 trong phạ vi các ốc 5 – 6 – 7 – 8 – 9 – 1 (Từ ốc 5 đến ốc 6 là 33,9 , từ ốc 6 đến ốc 7 là 52,6 , từ ốc 7 đến ốc 8 là 1 , từ ốc 8 đến ốc 9 là 52,3 , từ ốc 9 đến ốc 1 là 34,7 ) thuộc ột phần các thửa 1114, 1115 tờ ản đồ số 2 (đối chiếu ản đồ địa ch nh ch nh quy thuộc ột phần các thửa 97, 72 tờ ản đồ số 64) đất tọa lạc tại ã H, huyện T, t nh Đồng Tháp.

ng Nguyễn V n C, à Lư ng Thị H có trách nhiệ liên hệ với c quan Nhà nước có th quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

4. Không chấp nhận yêu cầu h i iện của anh Trần V n H, chị Trần Thị Ki Th đối với ông Trần V n Nh.

ng Trần V n Nh, ông Trần V n Q, ông Trần V n S, ông Trần V n D, à Trần Thị D, à Trần Thị M (đã chết – người thừa ế là anh Phạ Hòa H, chị Phạ Thị Mỹ A, chị Phạ Thanh L, anh Phạ Hiệp H), ông Trần V n Th (đã chết – người thừa ế là anh Trần V n H, chị Trần Thị Ki Th) được tiếp tục sử dụng phần đất diện t ch 839,2 2 trong phạ vi các ốc 3 – 10 – 11 – 12 tr về ốc 3 (Từ ốc 3 đến ốc 1 là 13 , từ ốc 1 đến ốc 11 là 64,4 , từ ốc 11 đến ốc 12 là 13 , từ ốc 12 đến ốc 3 là 65,3 thuộc ột phần các thửa 1114, 1115 tờ ản đồ số 2 (đối chiếu ản đồ địa ch nh ch nh quy thuộc ột phần các thửa 92, 97 tờ ản đồ số 64) đất tọa lạc tại ã H, huyện T, t nh Đồng Tháp.

Những người được sử dụng đất có trách nhiệ liên hệ với c quan có th quyền để điều ch nh lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

(Kè theo iên ản e

t th định tại chỗ và s đồ đo đạc của Chi nhánh v n phòng đ ng đất đai huyện T).

5. Về chi ph e

t th định tại chỗ: Anh H, chị Th phải chịu toàn ộ (anh H đã nộp ong).

6. Về chi ph giá định: Anh H, chị Th có trách nhiệ trả lại cho ông Trần V n Nh tiền chi ph giá định là 1.68 . đồng.

- Kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các hoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến hi thi hành án ong, ên phải thi hành án còn phải chịu hoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo ức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự n 2 15, trừ trường hợp pháp luật có quy định hác.

7. Án ph dân sự s th : Anh Trần V n H, chị Trần Thị Ki Th phải chịu 21. 27. đồng tiền án ph dân sự s th , được trừ vào tiền tạ ứng án ph 2 .472. đồng đã nộp theo iên lai số BI 2 19 1 449 ngày 21 1 2 2 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Anh H, chị Th còn phải nộp tiếp số tiền 555.000 đồng.

ng Nguyễn V n C, à Lư ng Thị H phải nộp 3 . đồng tiền án ph dân sự (do ông C, à H tự nguyên nộp), được trừ vào tiền tạ ứng án ph đã nộp theo iên lai số BI 2 19 16422 ngày 23 9 2 21 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. ng C, à H đã nộp đủ tiền án ph .

8. Án ph dân sự phúc th : Anh Trần V n H, chị Trần Thị Ki Th hông phải chịu tiền án ph phúc th . Anh H, chị Th được nhận lại tiền tạ ứng án ph à đã nộp là 3 . đồng, theo iên lai thu số

34 6, ngày 1 1 2 22 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, t nh Đồng Tháp.

Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 3 luật Thi hành án dân sự.

Bản án phúc th có hiệu lực ể từ ngày tuyên án . .

Cỡ chữ