vanban.org

Bản án 223/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị Như H và anh Trần Duy A. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Như H và anh Trần Duy A."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 223/2019/ Q§ST - HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 226/2019/TLST – HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Nhƣ H, sinh năm 1990

Địa chỉ: Phố V, TT, Th S, huyện Th S, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Trần Duy A, sinh năm 1980

Địa chỉ: Phố V, TT. Th S, huyện Th S, tỉnh Phú Thọ

C¨n cø vµo Điều 212, ĐiÒu 213 cña Bé luËt tè tông d©n sù;

C¨n cø vµo ĐiÒu 55, 81, 82, 83 - LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị Như H và anh Trần Duy A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Lê Thị Như H và anh Trần Duy A xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Khánh L – Sinh ngày 26/02/2015 và cháu Trần Ngọc M – Sinh ngày 25/9/2016, hiện đang ở cùng chị H. Nay ly hôn hai bên tự nguyện thỏa thuận: Giao cho chị H được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Khánh L – Sinh ngày 26/02/2015, giao cho anh A được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Trần Ngọc M – Sinh ngày 25/9/2016 kể từ tháng 11 năm 2019 đến khi các con chung thành niên. Hai bên đều tự nguyện không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, về nợ chung, công sức đóng góp và tư trang riêng: Chị H và anh A đều khẳng định vợ chồng không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- VÒ ¸n phÝ: Chị Lê Thị Như H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2018/0001873 ngày 19/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Trả lại cho chị H 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 – Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 – Luật thi hành án dân sự. Thời hiện thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 – Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn:

ThÈm ph¸n

- C¸c ® ¬ng sù;

- VKS tØnh + huyÖn;

- Chi côc THADS huyÖn;

- UBND TT. Thanh Sơn

Đã ký

- L u HSVA.

Trần Thị Duyên Hòa

Cỡ chữ