- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Nguyễn Kim A.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 223/2018/HNGĐ-ST; Ngày: 16/5/2018; V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Thu Thủy;
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Nguyễn Thị Kim Hằng;
2/ Ông Nguyễn Trung Trực;
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Kim Ngân, thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo tham gia phiên tòa: Bà Lý Nguyễn Huyền A – Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 5 năm 2018, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 26/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 52/2018/QĐXX-ST ngày 12/42018 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Lê Nguyễn Kim A – sinh năm: 1988;
HKTT: ấp M, xã N, huyện X, Tiền Giang.
Tạm trú: ấp M1, xã N1, X, Tiền Giang.
*Bị đơn: Nguyễn Hoàng B - sinh năm: 1989;
Địa chỉ: ấp M2, xã N1, huyện X, tỉnh Tiền Giang.
(Chị A có mặt, anh B vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lê Nguyễn Kim A trình bày:
Chị và anh Nguyễn Hoàng B cưới nhau vào năm 2014, do hai bên tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N1 vào năm 2014. Cuộc sống chung của vợ chồng chị rất hạnh phúc nhưng đến tháng 04/2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh B không có công việc ổn định, không phụ chị chăm sóc con
- 2 -
và anh chị thường xuyên cự cãi. Vợ chồng chị đã ly thân từ tháng 11/2017. Nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Hoàng B.
Về con chung: Có một con chung cháu tên Nguyễn Minh C – sinh ngày 09/01/2016. Hiện tại cháu C đang sống chung với chị. Khi ly hôn, chị yêu cầu được nuôi cháu C và không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Nguyễn Hoàng B vắng mặt không có lý do và không trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị A.
* Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát phát biểu về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, về nội dung xét thấy việc mâu thuẫn giữa chị A và anh B là có thật, thời gian ly thân đã kéo dài, Tòa án đã triệu tập anh B nhiều lần nhưng anh B đều vắng mặt, qua đó cho thấy anh B không muốn hàn gắng tình cảm với chị A nên yêu cầu của chị A là có cơ sở đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Lê Nguyễn Kim A khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Hoàng B, giải quyết vấn đề con chung của anh chị. Do đó Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn” theo quy định tại Điều 51 và Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.
Anh Nguyễn Hoàng B vắng mặt không có lý do mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, do đó căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh B theo quy định.
Đối với yêu cầu xin ly hôn của chị A, Tòa xét thấy: Tại phiên tòa chị A trình bày nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do anh B không có công việc ổn định, không cùng chị chăm sóc con và vợ chồng thường xuyên cự cãi, anh chị đã ly thân từ tháng 11/2017 cho đến nay. Tòa án đã triệu tập anh B nhiều lần nhằm tạo điều kiện cho anh chị hàn gắn mối quan hệ vợ chồng nhưng anh B vẫn vắng mặt và không trình bày ý kiến đối với yêu cầu xin ly hôn của chị A. Do đó, Tòa án xét thấy mâu thuẫn giữa anh chị là trầm trọng không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài nên chấp nhận yêu cầu của chị A, cho chị A được ly hôn với anh B.
Về con chung: Cháu Minh C đang sống ổn định với chị A, anh B không có ý kiến tranh chấp việc nuôi con. Do đó việc chị A yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu Minh C là có căn cứ nên Tòa án chấp nhận.
- 3 -
Đối với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với những nhận định trên nên được chấp nhận.
Về án phí: Chị A phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Áp dụng Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Nguyễn Kim A.
- Về hôn nhân: Chị Lê Nguyễn Kim A được ly hôn với anh Nguyễn Hoàng B.
- Về con chung:
+ Chị Lê Nguyễn Kim A được quyền nuôi con chung là cháu Nguyễn Minh C, sinh ngày 09/01/2016.
+ Anh Nguyễn Hoàng B có quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn.
2. Án phí: Chị Lê Nguyễn Kim A phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị A đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 36214 ngày 16/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện X, như vậy chị A đã thi hành xong.
3. Chị Lê Nguyễn Kim A có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Anh Nguyễn Hoàng B có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thơi hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh TG; - VKSND huyện X; - Chi cục THADS huyện X; - UBND xã N1; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký và đóng dấu) Cao Thị Thu Thủy |