- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an th ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản và sử dụng án phí và ệ phí T a án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 222/2024/HNGĐ-ST Ngày: 24-7-2024. V/v tranh chấp “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m Văn D ng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. ng Võ Thanh Nhàn;
2. Bà han Thị Nga.
Thư ký phiên tòa: ng Quách T An, à Th
T a án nh n d n huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: ng Nguyễn h ớc Lợi – Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 7 năm 2024, t i trụ sở T a án nh n d n huyện Chợ Mới xét xử s thẩm công hai vụ án thụ số: 352/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 385/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2024 Quyết định hoãn phiên t a số 340/2024/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2024 giữa các đ ng sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1971; địa chỉ: số nhà 702, ấp BP, xã BPX, huyện CM, tỉnh An Giang; chỗ ở hiện nay: số nhà 225, hóm AP, thị trấn HA, huyện CM, tỉnh An Giang (có đ n xin xét xử vắng mặt).
Bị đ n: ng Lê h ớc Đ, sinh năm 1966, địa chỉ: số nhà 702, ấp Bình hú, xã BPX, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đ n hởi iện và các i hai nguyên đ n à Nguyễn Thị T trình ày: Bà với ông Lê h ớc Đ c ới nhau vào đầu năm 2001, có tổ chức ễ c ới, đến năm 2002 có đăng
ết hôn t i Ủy an nh n d n xã BPX, hôn nh n do chúng ông à tự tìm hiểu và đ ợc cha mẹ đồng . Sau hi c ới chung à sinh sống t i quê chồng xã BPX. Đến đầu năm 2023 thì à T và ông Đ phát sinh m u thuẫn nguyên nh n à do ất đồng quan điểm trong cuộc sống, th ng xảy ra ất h a, chồng th ng hay ghen tuông vô cớ, nhiều ần c n đánh vợ nên à về nhà cha mẹ ruột t i hóm An hú, thị trấn Hội An sinh sống và y th n cho đến nay. Thấy tình cảm hông c n tôi yêu cầu y hôn với ông Lê h ớc Đ; về con chung: vợ chồng có 01 con chung tên Lê Bá Hộ, sinh ngày 29/01/2005 đã thành niên hông yêu cầu giải quyết; về tài sản chung: hông có: về nợ chung: hông có.
Bị đ n ông Lê h ớc Đ đã đ ợc triệu t p hợp ệ đến T a án để tham gia phiên h p iểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công hai chứng cứ và h a giải nh ng ông vắng mặt hông do. Nên T a án hông ghi nh n iến của ông về nội dung đ n hởi iện của à T.
- Ý iến của Kiểm sát viên tham gia phiên t a:
* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:
Thẩm phán đ ợc ph n công thụ giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ u t Tố tụng d n sự năm 2015.
* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:
Đã tu n theo đúng các quy định của Bộ u t Tố tụng d n sự về phiên t a s thẩm, ảo đảm các trình tự, thủ tục và quyền tranh tụng t i phiên t a.
* Việc tu n theo pháp u t tố tụng của ng i tham gia tố tụng d n sự trong quá trình giải quyết vụ án, ể từ hi thụ cho đến tr ớc th i điểm Hội đồng xét xử nghị án:
Đối với nguyên đ n: Bà Nguyễn Thị T, từ hi thụ vụ án, đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, t i các Điều 70, 71 Bộ u t Tố tụng d n sự. T i phiên t a, có yêu cầu xét xử vắng mặt theo Điều 228 Bộ u t Tố tụng d n sự.
Đối với ị đ n: ng Lê h ớc Đ, từ hi thụ vụ án và t i phiên t a vắng mặt theo Điều 227 Bộ u t Tố tụng d n sự.
Về để xuất h ớng giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 56 Lu t hôn nh n và gia đình quyết định;
- Về hôn nh n: Chấp nh n yêu cầu y hôn của à Nguyễn Thị T đối với ông Lê h ớc Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài iệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên t a. Hội đồng xét xử nh n định:
* Về thủ tục tố tụng:
. Bà Nguyễn Thị T hởi iện yêu cầu y hôn với ông Lê h ớc Đ. ng Đ có n i c trú t i ấp BP, xã BPX, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên T a án nh n d n huyện CM thụ giải quyết à đúng thẩm quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ u t tố tụng d n sự.
. Nguyên đ n à Nguyễn Thị T có đ n xin xét xử vắng mặt; ị đ n ông Lê h ớc Đ đã đ ợc T a án triệu t p hợp ệ đến tham gia phiên t a ần thứ hai nh ng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 Bộ u t tố tụng d n sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.
* Về nội dung:
. Về hôn nh n: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê h ớc Đ xác p quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào năm 2001 đến năm 2002 có đăng
ết hôn theo quy định của pháp u t nên hôn nh n của ông, à đ ợc pháp u t thừa nh n và ảo vệ. Bà T trình ày vợ chồng chung sống đến năm 2023 thì phát sinh mẫu thuẫn, nguyên nh n à do ất đồng quan điểm trong cuộc sống, th ng xảy ra ất h a, chồng th ng hay ghen tuông vô cớ, nhiều ần c n đánh vợ nên à về nhà cha mẹ ruột t i hóm An hú, thị trấn Hội An sống và y th n cho đến nay. Thấy tình cảm hông c n à yêu cầu đ ợc y hôn với ông Lê h ớc Đ. Hội đồng xét xử xét thấy, ông Lê h ớc Đ đã đ ợc t a án tống đ t thông áo thụ vụ án về việc à T hởi iện yêu cầu y hôn và thông áo đến T a án tham gia phiên h p iểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công hai chứng cứ và h a giải nh ng ông hông có iến phản hồi đối với yêu cầu hởi iện của à T, cũng nh t o điều iện hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Trong th i gian y th n vợ chồng hông tới ui thăm nhau để hàn gắn tình cảm, điều này cho thấy m u thuẫn vợ chồng đã trầm tr ng. Mặc hác, à T xác định hông c n tình cảm với chồng nếu tiếp tục chung sống cũng hông h nh phúc. Vì v y, Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu y hôn của à Nguyễn Thị T à phù hợp với quy định t i Điều 56 Lu t hôn nh n và gia đình năm 2014.
. Về con chung: Bà Nguyễn Thị T xác định à và ông Lê h ớc Đ có 01 con chung tên Lê Bá Hộ, sinh năm 29/01/2005 hiện nay đã thành niên có việc àm ổn định hông yêu cầu t a án giải quyết nên Hội đồng xét xử hông đề c p đến.
. Về tài sản chung: do à T hông có nợ chung nên Hội đồng xét xử hông đề c p đến.
. Về nợ chung: do à T xác định hông có nợ chung nên Hội đồng xét xử hông đề c p đến.
. Về án phí: bà Nguyễn Thị T phải chịu án phí theo quy định của pháp u t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ u t tố tụng d n sự năm 2015.
- Điều 56 Lu t hôn nh n và gia đình 2014.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an th ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản và sử dụng án phí và ệ phí T a án.
Chấp nh n yêu cầu hởi iện của à Nguyễn Thị T:
- Về hôn nh n: Cho à Nguyễn Thị T đ ợc y hôn với ông Lê h ớc Đ. Giấy chứng nh n ết hôn số 113, quyên số 01 do Ủy an nh n d n xã BPX, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 09 tháng 10 năm 2002 cho ông Lê h ớc Đ và à Nguyễn Thị T hông c n giá trị pháp .
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T phải chịu án phí hôn nh n và gia đình s thẩm à 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nh ng đ ợc hấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo iên ai thu số 0015470 do Chi cục Thi hành án d n sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 14 tháng 5 năm 2024. Bà T đã nộp xong.
Về quyền kháng cáo: Đ ng sự đ ợc quyền háng cáo để yêu cầu T a án nh n d n tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong th i h n 15 ngày ể từ ngày nh n đ ợc ản án hoặc ản án đ ợc niêm yết.
Tr ng hợp ản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t thi hành án d n sự thì ng i đ ợc thi hành án d n sự, ng i phải thi hành án d n sự có quyền thỏa T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án d n sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t Thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND H. Chợ Mới; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - UBND thực hiện việc đăng ết hôn; - Các đ ng sự; - L u: VT, hồ s vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu ản án s thẩm èm theo ản h ớng dẫn này đ ợc so n T theo tinh thần quy định t i Điều 266 của Bộ u t tố tụng d n sự. Mẫu ản án s thẩm èm theo h ớng dẫn này đ ợc sử dụng cho tất cả các Toà án hi xét xử s thẩm các tranh chấp về d n sự, hôn nh n và gia đình, inh doanh, th ng m i, ao động. Sau đ y à những h ớng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu ản án s thẩm èm theo: Nếu à ản án giải quyết tranh chấp về d n sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS- ST”; nếu à ản án giải quyết tranh chấp về hôn nh n và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu à ản án giải quyết tranh chấp về inh doanh, th ng m i năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu à ản án giải quyết tranh chấp về ao động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án hông ph n iệt vụ án đ ợc xét xử s thẩm và ết thúc trong một ngày hay đ ợc xét xử s thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà T a án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà T a án thụ giải quyết đ ợc quy định t i Điều, hoản nào của Bộ u t tố tụng d n sự, để ghi vào phần trích yếu của ản án (ví dụ: Tranh chấp mà T a án thụ giải quyết à tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nh n với cá nh n đ ợc quy định t i hoản 1 Điều 26 của Bộ u t tố tụng d n sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nh n với cá nh n”). toà, ỏ d ng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nh n d n chỉ ghi h tên của hai Hội thẩm nh n d n; nếu Hội đồng xét xử s thẩm gồm có năm ng i, thì ghi h tên của Thẩm phán - Chủ t a phiên toà, h tên của Thẩm phán, h tên của cả a Hội thẩm nh n d n. Cần chú à hông ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nh n d n. (7) Ghi h tên của Th phiên t a và ghi rõ à Th T a án hoặc Thẩm tra viên của T a án nào nh h ớng dẫn t i điểm (1). đổi các chữ “Toà án nh n d n” thành “Viện iểm sát nh n d n”. Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ a ngày trở ên mà iền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ a ngày trở năm 2017); nếu hác tháng mà iền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu hông iền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử ín thì thay cụm từ “công hai” ằng từ “ ín”. (11) thứ nhất ghi số thụ , ô thứ hai ghi năm thụ và ô thứ a nếu à tranh chấp về d n sự thì ghi “DS”; nếu à tranh chấp về hôn nh n và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu à tranh chấp về inh doanh, th ng m i thì ghi “KDTM”; nếu à tranh chấp về ao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi nh h ớng dẫn t i điểm (4). (13) Nguyên đ n à cá nh n thì ghi h tên, địa chỉ c trú (nếu à ng i ch a thành niên thì sau h tên ghi ngày, tháng, năm sinh và h tên ng i đ i diện hợp pháp của ng i ch a thành niên). Nguyên đ n à c quan, tổ chức thì ghi tên c quan, tổ chức và địa chỉ của c quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi hi có ng i đ i diện hợp pháp của nguyên đ n và ghi h tên, địa chỉ c trú; ghi rõ ng i đ i diện theo pháp u t thì cần ghi chú trong ngoặc đ n quan hệ giữa ng i đó với nguyên đ n; nếu à ng i đ i diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đ n: “văn ản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: ng Nguyễn Văn A trú t i... à ng i đ i diện theo pháp u t của nguyên đ n (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú t i... à ng i đ i diện theo uỷ quyền của nguyên đ n (Văn ản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (15) Chỉ ghi hi có ng i ảo vệ quyền và ợi ích hợp pháp của nguyên đ n. Ghi h tên, địa chỉ c trú (nếu à Lu t s thì ghi à Lu t s của Văn ph ng u t s nào và thuộc Đoàn u t s nào); nếu có nhiều nguyên đ n thì ghi cụ thể ảo vệ quyền và ợi ích hợp pháp cho nguyên đ n nào. (16) và (19) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (13). (17) và (20) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (14). (18) và (21) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (15). (22) Ghi h tên, địa chỉ c trú (nếu à ng i ch a thành niên thì sau h tên ghi ngày, tháng, năm sinh và h tên ng i đ i diện hợp pháp của ng i ch a thành niên). (23) Ghi h tên, chức danh, địa chỉ n i àm việc (nếu hông có n i àm việc thì ghi địa chỉ c trú). (24) Ghi h tên, địa chỉ n i àm việc (nếu hông có n i àm việc thì ghi địa chỉ c trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu hởi iện của nguyên đ n, của c quan, tổ chức, cá nh n; yêu cầu phản tố, đề nghị của ị đ n; yêu cầu độc p, đề nghị của ng i có quyền ợi, nghĩa vụ iên quan; tình tiết, sự iện hông phải chứng minh, các tình tiết mà các ên đã thống nhất, hông thống nhất; đối với các tình tiết của vụ án mà các ên hông thống nhất thì phải ghi rõ ẽ, p u n của từng ên đ ng sự. dụng pháp u t tố tụng và pháp u t nội dung). T a án phải căn cứ vào tài iệu, chứng cứ đã đ ợc xem xét t i phiên t a, ết quả tranh tụng t i phiên t a để ph n tích, đánh giá, nh n định đầy đủ, đề nghị của c quan, tổ chức, cá nh n hởi iện để ảo vệ quyền và ợi ích hợp pháp của ng i của đ i diện Viện iểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề hác có iên quan. Nếu vụ án thuộc tr ng hợp quy định t i hoản 2 Điều 4 của Bộ u t tố tụng d n sự thì tùy từng tr ng hợp mà T a án ph n tích, p u n về việc áp dụng t p quán, t ng tự pháp u t, nguyên tắc c ản của pháp u t d n sự, án ệ hoặc ẽ công ằng. Trong phần này, các đo n văn đ ợc đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng tr ng hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp u t để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của T a án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng iện pháp hẩn cấp t m th i, án phí, chi phí tố tụng và quyền háng cáo đối với ản án; tr ng hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với tr ng hợp xét xử s thẩm i vụ án mà ản án, quyết định đã ị hủy một phần hoặc toàn ộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã đ ợc thi hành (nếu có) theo ản án, quyết định có hiệu ực pháp u t nh ng ị hủy; tr ng hợp có quyết định đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 482 của Bộ u t tố tụng d n sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, th i hiệu thi hành án. (29) hần cuối cùng của ản án, đối với ản án đ ợc thông qua t i ph ng nghị án thì phải có đầy đủ chữ , ghi rõ h tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu ( ản án này phải u vào hồ s vụ án); đối với ản án để gửi cho các đ ng sự, c quan, tổ chức, cá nh n hởi iện và Viện iểm sát thì ghi nh sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Dương (2) thứ nhất ghi số ản án, ô thứ hai ghi năm ra ản án, ô thứ a ghi hiệu o i ản án (ví dụ: (6) Nếu Hội đồng xét xử s thẩm gồm a ng i, thì chỉ ghi h tên của Thẩm phán - Chủ to phiên (8) Nếu có Viện iểm sát nh n d n tham gia phiên toà thì ghi nh h ớng dẫn t i điểm (1) song (9) Tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử và ết thúc trong một ngày thì ỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: ên mà hông iền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 à ng i đ i diện theo pháp u t hay à ng i đ i diện theo uỷ quyền của nguyên đ n; nếu à iến của Viện iểm sát; ghi ngắn g n, đầy đủ các tài iệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ các (26) Ghi nh n định của T a án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp hách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án; ph n tích, viện dẫn những căn cứ pháp u t, án ệ (nếu có) để chấp nh n hoặc hông chấp nh n yêu cầu, đề nghị của đ ng sự; yêu cầu, hác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của ng i ảo vệ quyền và ợi ích hợp pháp của đ ng sự; iến |