vanban.org

Bản án 222/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an th ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản và sử dụng án phí và ệ phí T a án.

Chấp nh n yêu cầu hởi iện của à Nguyễn Thị T: Về hôn nh n: Cho à Nguyễn Thị T đ ợc y hôn với ông Lê h ớc Đ. Giấy chứng nh n ết hôn số 113, quyên số 01 do Ủy an nh n d n xã BPX, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 09 tháng 10 năm 2002 cho ông Lê h ớc Đ và à Nguyễn Thị T hông c n giá trị pháp . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an th ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản và sử dụng án phí và ệ phí T a án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 222/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 24-7-2024.
V/v tranh chấp “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m Văn D ng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng Võ Thanh Nhàn;

2. Bà han Thị Nga.

Thư ký phiên tòa: ng Quách T An, à Th

T a án nh n d n huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: ng Nguyễn h ớc Lợi – Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 7 năm 2024, t i trụ sở T a án nh n d n huyện Chợ Mới xét xử s thẩm công hai vụ án thụ số: 352/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 385/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2024 Quyết định hoãn phiên t a số 340/2024/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2024 giữa các đ ng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1971; địa chỉ: số nhà 702, ấp BP, xã BPX, huyện CM, tỉnh An Giang; chỗ ở hiện nay: số nhà 225, hóm AP, thị trấn HA, huyện CM, tỉnh An Giang (có đ n xin xét xử vắng mặt).

Bị đ n: ng Lê h ớc Đ, sinh năm 1966, địa chỉ: số nhà 702, ấp Bình hú, xã BPX, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đ n hởi iện và các i hai nguyên đ n à Nguyễn Thị T trình ày: Bà với ông Lê h ớc Đ c ới nhau vào đầu năm 2001, có tổ chức ễ c ới, đến năm 2002 có đăng

ết hôn t i Ủy an nh n d n xã BPX, hôn nh n do chúng ông à tự tìm hiểu và đ ợc cha mẹ đồng . Sau hi c ới chung à sinh sống t i quê chồng xã BPX. Đến đầu năm 2023 thì à T và ông Đ phát sinh m u thuẫn nguyên nh n à do ất đồng quan điểm trong cuộc sống, th ng xảy ra ất h a, chồng th ng hay ghen tuông vô cớ, nhiều ần c n đánh vợ nên à về nhà cha mẹ ruột t i hóm An hú, thị trấn Hội An sinh sống và y th n cho đến nay. Thấy tình cảm hông c n tôi yêu cầu y hôn với ông Lê h ớc Đ; về con chung: vợ chồng có 01 con chung tên Lê Bá Hộ, sinh ngày 29/01/2005 đã thành niên hông yêu cầu giải quyết; về tài sản chung: hông có: về nợ chung: hông có.

Bị đ n ông Lê h ớc Đ đã đ ợc triệu t p hợp ệ đến T a án để tham gia phiên h p iểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công hai chứng cứ và h a giải nh ng ông vắng mặt hông do. Nên T a án hông ghi nh n iến của ông về nội dung đ n hởi iện của à T.

- Ý iến của Kiểm sát viên tham gia phiên t a:

* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:

Thẩm phán đ ợc ph n công thụ giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ u t Tố tụng d n sự năm 2015.

* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:

Đã tu n theo đúng các quy định của Bộ u t Tố tụng d n sự về phiên t a s thẩm, ảo đảm các trình tự, thủ tục và quyền tranh tụng t i phiên t a.

* Việc tu n theo pháp u t tố tụng của ng i tham gia tố tụng d n sự trong quá trình giải quyết vụ án, ể từ hi thụ cho đến tr ớc th i điểm Hội đồng xét xử nghị án:

Đối với nguyên đ n: Bà Nguyễn Thị T, từ hi thụ vụ án, đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, t i các Điều 70, 71 Bộ u t Tố tụng d n sự. T i phiên t a, có yêu cầu xét xử vắng mặt theo Điều 228 Bộ u t Tố tụng d n sự.

Đối với ị đ n: ng Lê h ớc Đ, từ hi thụ vụ án và t i phiên t a vắng mặt theo Điều 227 Bộ u t Tố tụng d n sự.

Về để xuất h ớng giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 56 Lu t hôn nh n và gia đình quyết định;

- Về hôn nh n: Chấp nh n yêu cầu y hôn của à Nguyễn Thị T đối với ông Lê h ớc Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài iệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên t a. Hội đồng xét xử nh n định:

* Về thủ tục tố tụng:

. Bà Nguyễn Thị T hởi iện yêu cầu y hôn với ông Lê h ớc Đ. ng Đ có n i c trú t i ấp BP, xã BPX, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên T a án nh n d n huyện CM thụ giải quyết à đúng thẩm quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ u t tố tụng d n sự.

. Nguyên đ n à Nguyễn Thị T có đ n xin xét xử vắng mặt; ị đ n ông Lê h ớc Đ đã đ ợc T a án triệu t p hợp ệ đến tham gia phiên t a ần thứ hai nh ng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 Bộ u t tố tụng d n sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.

* Về nội dung:

. Về hôn nh n: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê h ớc Đ xác p quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào năm 2001 đến năm 2002 có đăng

ết hôn theo quy định của pháp u t nên hôn nh n của ông, à đ ợc pháp u t thừa nh n và ảo vệ. Bà T trình ày vợ chồng chung sống đến năm 2023 thì phát sinh mẫu thuẫn, nguyên nh n à do ất đồng quan điểm trong cuộc sống, th ng xảy ra ất h a, chồng th ng hay ghen tuông vô cớ, nhiều ần c n đánh vợ nên à về nhà cha mẹ ruột t i hóm An hú, thị trấn Hội An sống và y th n cho đến nay. Thấy tình cảm hông c n à yêu cầu đ ợc y hôn với ông Lê h ớc Đ. Hội đồng xét xử xét thấy, ông Lê h ớc Đ đã đ ợc t a án tống đ t thông áo thụ vụ án về việc à T hởi iện yêu cầu y hôn và thông áo đến T a án tham gia phiên h p iểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công hai chứng cứ và h a giải nh ng ông hông có iến phản hồi đối với yêu cầu hởi iện của à T, cũng nh t o điều iện hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Trong th i gian y th n vợ chồng hông tới ui thăm nhau để hàn gắn tình cảm, điều này cho thấy m u thuẫn vợ chồng đã trầm tr ng. Mặc hác, à T xác định hông c n tình cảm với chồng nếu tiếp tục chung sống cũng hông h nh phúc. Vì v y, Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu y hôn của à Nguyễn Thị T à phù hợp với quy định t i Điều 56 Lu t hôn nh n và gia đình năm 2014.

. Về con chung: Bà Nguyễn Thị T xác định à và ông Lê h ớc Đ có 01 con chung tên Lê Bá Hộ, sinh năm 29/01/2005 hiện nay đã thành niên có việc àm ổn định hông yêu cầu t a án giải quyết nên Hội đồng xét xử hông đề c p đến.

. Về tài sản chung: do à T hông có nợ chung nên Hội đồng xét xử hông đề c p đến.

. Về nợ chung: do à T xác định hông có nợ chung nên Hội đồng xét xử hông đề c p đến.

. Về án phí: bà Nguyễn Thị T phải chịu án phí theo quy định của pháp u t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ u t tố tụng d n sự năm 2015.

- Điều 56 Lu t hôn nh n và gia đình 2014.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an th ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản và sử dụng án phí và ệ phí T a án.

Chấp nh n yêu cầu hởi iện của à Nguyễn Thị T:

- Về hôn nh n: Cho à Nguyễn Thị T đ ợc y hôn với ông Lê h ớc Đ. Giấy chứng nh n ết hôn số 113, quyên số 01 do Ủy an nh n d n xã BPX, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 09 tháng 10 năm 2002 cho ông Lê h ớc Đ và à Nguyễn Thị T hông c n giá trị pháp .

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T phải chịu án phí hôn nh n và gia đình s thẩm à 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nh ng đ ợc hấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo iên ai thu số 0015470 do Chi cục Thi hành án d n sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 14 tháng 5 năm 2024. Bà T đã nộp xong.

Về quyền kháng cáo: Đ ng sự đ ợc quyền háng cáo để yêu cầu T a án nh n d n tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong th i h n 15 ngày ể từ ngày nh n đ ợc ản án hoặc ản án đ ợc niêm yết.

Tr ng hợp ản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t thi hành án d n sự thì ng i đ ợc thi hành án d n sự, ng i phải thi hành án d n sự có quyền thỏa T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án d n sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t Thi hành án d n sự.

Cỡ chữ