vanban.org

Bản án 222/2022/DS-PT — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 09/06/2022 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 09/06/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự- thừa kế quyền sử dụng đất giữa nguyên đơn Tống Văn N và bị đơn Tống Thị H2"
  • Căn cứ chính? Bộ luật tố t n dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH N TH

Số: 222/2022/DS-PT

Ngày: 09/06/2022

CỘN HÒA XÃ HỘI CHỦ N HĨA VIỆT NAM ộc lập - Tự do - Hạnh phúc “V/v Tranh chấp dân sựthừa kế quyền sử dụng đất”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘN HÒA XÃ HỘI CHỦ N HĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH N TH

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Các Thẩm phán: Bà N u n T V Tr n ; Ông Ngô Tấn Lợ ; Ôn N u n C í Dữn ; - Thư ký phiên tòa: Bà N u n T Mộn Tu ền - T ư ký Tòa án n ân dân t n n T áp. - i i n i n i m t nh n n t nh ồng Th p: Bà N u n Bạc Nga- m sát v n t am a p n tòa Trong các ngày30/5 và ngày 09/6/2022 tạ tr s Tòa án n ân dân t n n T áp t p c t m c n k a v án t lý số: 73/2022/TLPT-DS ngày 09 tháng 03 năm 2022 về “V/v tran c ấp dân sự- c a t ừa kế QSD ”. Do Bản án dân sự sơ t m số: 84/2021/DS-ST ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Tòa án nhân dân hu ện Thanh Bình b k án cáo T eo Qu ết đ n đưa v án ra t p c t m số 142/2022/Q -PT ngày 21 tháng 4 năm 2022, ữa: - Nguyên đơn: 1. Ôn Tốn Văn N, s n năm 1968 (có mặt) 2. Bà Tốn T Y, s n năm 1963 (có mặt) 3. Bà Tốn T T, s n năm 1960 Cùn đ a ấp T, xã T, u ện T an Bìn , t n n T áp. 4. Ôn Tốn Văn H (c ết) Người thừa kế quyền nghĩa vụ tố tụng của Ông Tống Văn H: 4.1 An N u n Văn C âu A, s n năm 1988 (có mặt) 4.2 C N u n T C âu E, s n năm 1989; Cùng đ a c : ấp T, xã T, hu ện T an Bìn , t n n T áp 4.3 C N u n T T1, s n năm 1982 a c : ấp B, xã B, u ện Cao Lãn , t n n T áp N ườ t am a bảo vệ qu ền và lợ íc ợp p áp c o ông N; bà Y và anh Châu A: Ông Lê Phi T2 là luật sư của Văn p òn Luật sư C, t uộc oàn luật sư t n n T áp; 5. Ôn Tốn Văn B (đã c ết); N ườ t ừa kế qu ền n ĩa v tố t n của Ôn Tốn Văn B là anh N u n Văn N1, s n năm 1986, đ a c : ấp P, xã P, T àn P ố H n N ư, t n ng Tháp. 6. Ôn Tốn Văn H1 (đã c ết) N ườ t ừa kế qu ền n ĩa v tố t n của Ôn Tốn Văn H1 là anh P ạm Lươn M, s n năm 1997, đ a c : ấp T, xã T, hu ện T an Bìn , t n n T áp; 7. Ôn Tốn Văn X (đã c ết) N ườ t ừa kế qu ền n ĩa v tố t n của Ôn Tốn Văn X là c Tốn T N ư Y, s n năm 1997, đ a c : ấp T, xã T, u ện T an Bìn , t n ng Tháp. - Bị đơn: Bà Tốn T H2, s n năm 1970 (có mặt) a c : ấp T, xã T, u ện T an Bìn , t n n T áp; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. P ạm T m X1, s n năm 1988 2. P ạm T N ọc H3, s n năm 2002 3. Tốn T m B1, s n năm 1988 4. L T C m T3, s n năm 1983 5. ỗ M n N2, s n năm 1988 Cùn đ a c : Ấp T, xã T, u ện T an Bìn , t n n T áp 6 Ủ ban n ân dân u ện T an Bìn , t n n T áp N ườ đạ d ện t eo p áp luật: n Huỳn Văn N3 - C ủ t c a c : Quốc lộ 30, k óm T, t trấn T, u ện T an Bìn , t n n Tháp. N ườ đạ d ện t eo ủ qu ền: Ôn Ma Văn – P ó C ủ t c UBND u ện T an Bìn , t n n T áp (Có đơn n t vắn mặt) - Người kháng cáo: Ôn Tốn Văn N, Bà Tốn T Y và An N u n Văn Châu A là n u n đơn; NỘI DUN VỤ N - Tại đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai, biên bản hòa giải Nguyên đơn Ông Tống Văn N, Bà Tống Thị Y, bà T trình bày: N u n ốc đất tran c ấp d ện tíc 2150m2 , t a 1151 và d ện tíc 300m2 (T), t a 111, tờ bản đ số 03, đất tọa lạc tạ ấp T, xã T, u ện T an Bìn , t n n T áp, ện na do bà H2 đứn t n ấ c ứn n ận qu ền s d n đất có n u n ốc là của n Tốn T ện T4 (c ết năm 2007) bà Trươn T P (c ết 2008) là c a mẹ của ông N, bà Y, bà T, bà H2. Ông T4, bà P có 08 n ườ con, ọ và t n n ư sau: Tốn T T, s n năm 1960; Tốn Văn B, s n năm 1961 (c ết); Tốn T Y, s n năm 1963; Tốn Văn N, s n năm 1968; Tốn T H2, s n năm 1970; Tốn Văn H, s n năm 1962 (c ết); Tốn Văn H1, s n năm 1972 (c ết); Tốn Văn X, s n năm 1974 (c ết) Khi ông T4, bà P còn sốn có tạo lập được k oản 2 150m2 , đất tr n câ àn năm và d ện tíc 300m2 (T) năm 1993 ông T4 được cấp ấ c ứn n ận qu ền s d n đất Năm 2004 do ông T4 b bện đ lạ k ó k ăn nên làm t ủ t c c u n n ượn lạ c o bà P, bà P được Ủ ban n ân dân u ện T an Bìn cấp ấ c ứn n ận qu ền s d n đất số vào sổ 2140A4, ngày 02/8/2004, bà P s d n d ện tíc đất nà đến năm 2008 bà P c ết t ì bà H2 đến Ủ ban nhân dân xã T làm t ủ t c c u n n ượn qu ền s d n đất của 02 t a 1151, 111, tờ bản đ số 03 và bà H2 được cấp ấ c ứn n ận qu ền s d n đất số H987,988 Ủ ban n ân dân u ện T an Bìn cấp n à 10/6/2009 bà H2 làm t ủ t c c u n n ượn qu ền s d n đất từ bà P sang cho bà H2 thì ông N, bà Y, bà T, ông H k n b ết, và cũn k n có t ỏa t uận ì về v ệc c u n n ượn nà Văn bản n ận tà sản t ừa kế n à 03/4/2009 có t n và c ữ ký của ông N, bà Y n ưn ông N, bà Y k n t ừa n ận Tr n t a đất 1151, 111 ện na có 04 căn n à n ư sau: N à của ông N d ện tíc 102,1m2 ; nhà bà T, d ện tíc 60,2m2 ; nhà ông H d ện tíc 12,7m, n à ông T4, bà P, Xư n d ện tíc 39,0m R n n à ông T4 bà P, ông X đã b ư và k n a quản lý s d n từ năm 2008 c o đến na Bà H2 tr n 107 câ oà được 04 năm tuổ , 24 câ oà được 02 năm tuổ ; Dừa 08 câ được 02 năm tuổ ; 08 câ Dừa 01 năm tuổ Nay ông N, bà Y, bà T u cầu bà H2 p ả c a đều d ện tíc đất nó tr n t àn 8/8 p ần Ông N, bà Y, bà T mỗ n ườ 1/8 d ện tíc đất 2 150m2 , t a 1151, tờ bản đ số 03, t ực đo 2523m2 , mỗ n ườ được ư n 315 375m2 , t a 111 d ện tíc t eo ấ c ứn n ận qu ền 300m2 (T), d ện tíc t ực đo 300,0m2 và mỗ n ườ được ư n 37,5 m2 . Ông N, bà Y u cầu bà c a đất đ s d n và ông N u cầu ữ ện trạn n à và c n trìn của n đan s d n , nếu n s d n dư d ện tíc mà n được c a t ì n t ốn n ất trả á tr c n lệc N oà ra, ông N, bà Y u cầu bà H2 d dờ câ tr n trên t a đất 1151 mà ông N, bà Y được c a Ông N, bà Y t ốn n ất r t một p ần đơn k k ện, k n u cầu Tòa án ả qu ết v ệc bà H2 trả t ền t u đất từ năm 2009 n à 20/01/2020 là 10 năm 09 t án vớ á 5 000 000đốn /1000m2 , t àn t ền là 14 445 000 đ n Bà T u cầu đố vớ t a 111 d ện tíc t ực đo 300,0m2 bà yêu cầu c a 1/8 d ện tíc và bà được ư n 37,5 m2 và u cầu ữ ện trạn n à của bà đan s d n Nếu bà s d n dư d ện tíc mà bà được c a t ì bà t ốn n ất trả á tr lạ c o bà H2. Bà T t ốn n ất n ận á tr đất tạ p ần d ện tíc mà bà u cầu c a tạ t a 1151 và đ n ý ao đất c o bà H2 s d n -Người kế thừa nghĩa vụ tố tụng của Ông Tống Văn H1 là anh Phạm Lương M trình bày: An là con của ông H1, ông H1 và mẹ an là bà P ạm T B2 sốn c un vớ n au có được 01 con c un là an P ạm Lương M, n ưn khi an được và tuổ t ì c a mẹ c a ta k n sốn c un vớ n au, an sốn vớ bà B2, ông H1 sốn một mìn và c ết vào năm 2013 -Người kế thừa nghĩa vụ tố tụng của Ông Tống Văn B là anh Nguyễn Văn N1 trình bày: An là con của ông B, ông B và mẹ an là bà N u n T C sốn c un vớ n au có được 01 con c un là an N u n Văn N1, n ưn do c a mẹ an l n k an còn n ỏ, an sốn c un vớ bà C, c a an sốn một mìn c o đến c ết - Người kế thừa nghĩa vụ tố tụng của Ông Tống Văn X là chị Tống Thị Như Y trình bày: C là con của ông X, ông X và mẹ là bà G sốn c un vớ n au có được 01 con c un là c Tốn T N ư Y, n ưn do c a mẹ c l n k c còn n ỏ, c sốn c un vớ bà H2, c a c sốn một mìn c o đến c ết Về mối quan hệ nhân thân: Anh M, anh N1, c N ư Y là c áu nộ của ông T4, bà P; Về n u n ốc đất mà an tran c ấp: Anh M, anh N1, c N ư Y t ốn n ất n ư lờ trìn bà của ông N, bà Y, bà T H ện anh N1, Anh M, C N ư Y tran c ấp vớ bà H2 d ện tíc 2,150m2 , t a 1151 và d ện tíc 300m2 (T), t a 111, tờ bản đ số 03, đất tọa lạc tạ ấp T, ã Tân Bìn , u ện T an Bìn , t n n T áp, ện na do bà H2 đứn t n ấ c ứn n ận qu ền s d n đất có n u n ốc của n bà nộ của các an c đ lạ Do ông H1, ông B, ông X là c a của Anh M, anh N1, c N ư Y đã c ết nên các anh, c là n ườ kế t ừa qu ền và n ĩa v tố t n của u cầu bà H2 p ả c a đều d ện tíc đất nó tr n t àn 8/8 p ần, Anh M, anh N1, c Ý C được ư n 1/8 d ện tíc đất 2,150m2 , t a 1151, tờ bản đ số 03 t eo ấ c ứn n ận qu ền s d n đất, t ực đo là 2,523,0m2 do đó mỗ n ườ được ư n 315,375m2 ; t a 111 d ện tíc t eo ấ c ứn n ận qu ền 300m2 (T), d ện tíc t ực đo là 300,0m2 thì mỗ n ườ được ư n 37,5m , n ưn Anh M, anh N1, c N ư Y t ốn n ất ao đất c o bà H2 s d n u cầu được n ận á tr đất - Người kế thừa nghĩa vụ tố tụng của Ông Tống Văn H là Anh Nguyễn Văn Châu A, Nguyễn Thị Châu E, Nguyễn Thị T1 trình bày: Trước k ông H sốn chung vớ bà Q thì ông H đã có vợ trước là bà P ạm T H4 và có 01 con chung là C N u n T T1, khi c T1 được 02-03 t án tuổ thì ông H, bà H4 không c un sốn vớ n au nữa, c T1 sốn vớ bà H4. Sau đó ông H sốn c un vớ bà N u n T Quèn và có 02 n ườ con là N u n Văn C âu A và N u n T Châu E. Ông H, bà Q c un sốn vớ n au được một t ờ an cũn k n sốn chung và bà Q c ết vào năm 2008, ông H sốn một mìn c o đến c ết (3/2021). T ốn n ất n u n ốc đất, d ện tíc đất t eo n ư lờ trìn bà của ông N, bà Y, bà T N u n ốc đất tran c ấp là của n bà nộ an là n Tốn T ện T4, bà Trươn T P. Ông T4 bà P có 08 n ườ con n ư ông N, bà Y, bà T, ông H trình bày. T ốn n ất lờ trìn bà của ông H lúc ông H con sốn có trìn bà n ư sau: Khi ông T4, bà P còn sốn có tạo lập được k oản 2 150m2 , đất tr n câ àn năm và d ện tíc 300m2 (T) năm 1993 ông T4 được cấp ấ c ứn n ận qu ền s d n đất Năm 2004 do ông T4 b bện đ lạ k ó k ăn n n làm t ủ t c c u n n ượn lạ c o bà P, bà P được Ủ ban n ân dân u ện T an Bìn cấp ấ c ứn n ận qu ền s d n đất số vào sổ 2140A4, ngày 02/6/2004, bà P s d n d ện tíc đất nà đến năm 2008 bà P c ết t ì bà H2 đến Ủ ban n ân dân ã T làm t ủ t c c u n n ượn qu ền s d n đất của 02 t a 1151, 111, tờ bản đ số 03 và bà H2 được cấp ấ c ứn n ận qu ền s d n đất số H987, 988 Ủ ban n ân dân u ện T an Bìn cấp n à 10/6/2009 bà H2 làm t ủ t c c u n n ượn qu ền s d n đất từ bà P sang cho bà H2 thì ông H k n b ết và cũn k n có t ỏa t uận ì về v ệc c u n n ượn này. Do c a an , c là ông H c ết nên anh Châu A, c C âu E, c T1 là n ườ kế t ừa qu ền và n ĩa v tố t n của ông H. Do c T1 từ c ố n ận tà sản t ừa kế của ông H nên Anh Châu A, c C âu E u cầu bà H2 p ả c a đều d ện tíc đất nó tr n t àn 8/8 p ần, anh Châu A, c C âu E được ư n 1/8 d ện tíc đất 2,150m2 , t a 1151, tờ bản đ số 03 t eo ấ c ứn n ận qu ền s d n đất, t ực đo là 2,523,0m2 nên được ư n 315,375m2 ; t a 111 d ện tíc t eo ấ c ứn n ận qu ền 300m2 (T), d ện tíc t ực đo 300,0m2 và được ư n 37,5m , anh Châu A, c C âu E u cầu n ận đất, k n t ốn n ất n ận á tr Anh Châu A, c C âu E u cầu bà H2 d dờ câ tr n tr n tr n t a đất 1151 mà an , c được c a C T1 từ c ố n ận d sản t ừa kế của ông H. G ao v ệc tran c ấp c a t ừa kế qu ền s d n đất lạ c o An N u n Văn C âu A, C N u n T Châu E toàn qu ền qu ết đ n Anh M, anh N1, anh Châu A, c C âu E, c N ư Y, c T1, đều t ốn n ất tr n t a đất 1151, 111 ện na có 04 căn n à n ư sau: N à của ông N d ện tích 102,1m2 ; nhà bà T, d ện tíc 60,2m2 ; nhà ông H d ện tíc 12,7m, n à ông T4, bà P, Xư n d ện tíc 39,0m2 . Riêng nhà ông T4 bà P, ông X đã b ư và k n a quản lý s d n từ năm 2008 c o đến na Tr n đất bà H2 có tr n 107 câ xoà được 04 năm tuổ , 24 câ oà được 02 năm tuổ ; Dừa 08 câ được 02 năm tuổ ; 08 câ Dừa 01 năm tuổ -Bị đơn Bà Tống Thị H2 trình bày: T ốn n ất n u n ốc đất tran c ấp d ện tíc 2.150m2 , t a 1151 và d ện tíc 300m2 (T), t a 111, Tờ bản đ số 03, đất tọa lạc tạ ấp Tân Hộ , ã Tân Bìn , u ện T an Bìn , t n n T áp, ện na do bà H2 đứn t n ấ c ứn n ận qu ền s d n đất có n u n ốc là của n Tốn T ện T4 (c ết năm 2007) bà Trươn T P (c ết 2008); Ông T4, bà P có 08 n ườ con, ọ và t n n ư sau:Tốn T T, s n năm 1960; Tốn Văn B, s n năm 1961 (c ết); Tốn T Y, s n năm 1963; Tốn Văn N, s n năm 1968; Tốn T H2, s n năm 1970; Tốn Văn H, s n năm 1962 (c ết); Tốn Văn H1, s n năm 1972 (c ết); Tốn Văn X, s n năm 1974 (c ết) Lúc ông T4, bà P còn sốn có tạo lập được k oản 2 150m2 , đất tr n câ àn năm và d ện tíc 300m2 (T) năm 1993 ông T4 được cấp ấ c ứn n ận qu ền s d n đất Năm 2004 do ông T4 b bện đ lạ k ó k ăn nên làm t ủ t c c u n n ượn lạ c o bà P, bà P được Ủ ban n ân dân u ện T an Bìn cấp ấ c ứn n ận qu ền s d n đất số vào sổ 2140A4, ngày 02/8/2004. ố vớ d ện tíc đất t ổ tạ t a 111 t ì bà P l c còn sốn có p ân c a c o an em c n t mỗ n ườ 3,1 m c ều n an , c ều dà ết t a đất 111 c ều dà từ mí đườn c ạ dà đến ết p ần n à của ông N P ần còn lạ t a 1151 bà P s d n d ện tíc đất nà đến năm 2008 bà P c ết t ì bà H2 đến Ủ ban n ân dân ã Tân Bìn làm t ủ t c c u n n ượn qu ền s d n đất của 02 t a 1151, 111, tờ bản đ số 03 và bà H2 được cấp ấ c ứn n ận qu ền s d n đất số H987, 988 Ủ ban n ân dân u ện T an Bìn cấp n à 10/6/2009 Lý do bà H2 c u n n ượn qu ền s d n đất là l c bà P còn sốn bà P có vay 8.000.000 đ n tạ n ân àn n n n ệp u ện T an Bìn , năm 2009 bà H2 trả nợ c o Ngân hàng N u ện T an Bìn t a c o bà P. V ệc bà H2 làm t ủ t c c u n n ượn qu ền s d n đất từ bà P sang cho bà H2 thì ông N, bà Y, bà T, ông H k n b ết và cũn k n có t ỏa t uận ì về v ệc c u n n ượn nà Văn bản n ận tà sản t ừa kế n à 03/4/2009 có t n và c ữ ký của ông N, bà Y, ông H, bà T thì có ông N, bà Y là k n b ết vì l c đó ông N, bà Y đ làm ăn a, k n có n à Tr n t a đất 1151, 111 ện na có 04 căn n à n ư sau: N à của ông N d ện tíc 102,1m2 ; nhà bà T, d ện tíc 60,2m2 ; nhà ông H d ện tíc 12,7m2 , nhà ông T4, bà P, Xư n d ện tíc 39,0m2 . Riêng nhà ông T4 bà P, ông X đã b ư và k n a quản lý s d n từ năm 2008 c o đến na Tạ t a 1151 bà H2 tr n 107 câ oà được 04 năm tuổ , 24 câ oà được 02 năm tuổ ; Dừa 08 câ được 02 năm tuổ ; 08 câ Dừa 01 năm tuổ Na t eo u cầu của ông N, bà Y, bà T, Anh M, anh N1, c N ư Y: bà H2 t ốn n ất c a mỗ n ườ 1/8 d ện tíc đất t uộc t a 1151, tờ bản đ số 03, d ện tíc t ực đo t eo sơ đ đo đạc n à 29/4/2021 n ưn t ốn n ất c a bằn á tr , bà H2 u cầu được s d n đất T eo u cầu của anh Châu A, c C âu E, bà H2 t ốn n ất c a 1/8 d ện tíc đất t uộc t a 1151, tờ bản đ số 03, d ện tíc t ực đo t eo sơ đ đo đạc n à 29/4/2021 t ực đo là 2.523,0m2 n ưn t ốn n ất c a bằn á tr , bà H2 u cầu được s d n đất ố vớ t a 111, tờ bản đ số 03, d ện tíc t eo ấ c ứn n ận qu ền 300m2 (T), d ện tíc t ực đo 300,0m2 ; Bà H2 t ốn n ất c a t àn 8/8 p ần, Ông N, bà Y, bà T, Anh M, anh N1, c Ý mỗ n ườ được ư n 37,5 m2 ố vớ p ần d ện tíc đất của anh N1, c N ư Y, Anh M c Hoa t ốn n ất c a á tr và u cầu được s d n đất. Bà H2 t ốn n ất c a c o anh Châu A, c C âu E 1/8 d ện tíc đất tạ t a 111, tờ bản đ số 03 được ư n 37,5 m2 . Bà H2 k k ện p ản tố u cầu ông N, bà Y mỗ n ườ p ả trả á tr 20 câ oà á 1 000 000đ n /câ t àn t ền 20 000 000đ n , tổn cộn 40 000 000 đ n k bà H2 p ả ao ông N bà Y mỗ n ườ 1/8 d ện tíc đất Nay bà H2 r t đơn k k ện k n u cầu Tòa án ả qu ết buộc ông N, bà Y trả á tr mỗ n ườ 20 câ oà t àn t ền 20 000 000đ n n ư đơn k k ện p ản tố trước đâ vớ ông N, bà Y. ố vớ số t ền 8 000 000 đ n mà bà H2 trả N ân àn n n n ệp và p át tr n n n t n u ện T an Bìn t a c o bà P. Nay bà H2 k n u cầu ông N, bà T, bà Y, Anh M, anh N1, c N ư Y, anh Châu A, c C âu E trả số t ền nà lạ c o bà H2. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chị Phạm Thị Kim X1, chị Phạm Thị Ngọc H3 trình bày: C X1, c H3 là con của bà H2, c a mẹ c đã l n ố vớ v ệc tran c ấp đất tạ t a 1151,111 mà mẹ c được cấp ấ c ứn n ận qu ền s d n đất, c X1, c H3 k n ý k ến, k n tran c ấp ì vớ bà H2 vì đâ là đất của n bà N oạ là n Tốn T ện T4, bà Trươn T P đ lạ n n tà sản nà qu ền qu ết đ n là của bà H2. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chị Tống Thị Kim B1 trình bày: C là con của ông N vơ bà L T T5, mẹ c đã c ết ố vớ v ệc tran c ấp đất tạ t a 1151,111 mà bà H2 được cấp ấ c ứn n ận qu ền s d n đất c k n ý k ến, k n tran c ấp ì vì đâ là đất của n bà Nộ là n Tốn T ện T4, bà Trươn T P đ lạ n n tà sản nà qu ền qu ết đ n là của ông N; c Bằn cũn k n ý k ến, u cầu ì về v ệc ông N và c cất n à tr n t a đất 111 đan tran c ấp vớ bà H2, vì căn n à nà là của c a mẹ c Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Đỗ Minh N2 trình bày: anh là con của bà T. ố vớ v ệc tran c ấp đất tạ t a 1151,111 mà bà H2 được cấp ấ c ứn n ận qu ền s d n đất an k n ý k ến, k n tran c ấp ì vì đâ là đất của n bà n oạ là n Tốn T ện T4, bà Trươn T P đ lạ n n tà sản nà qu ền qu ết đ n là của bà T, an cũn k n ý k ến, u cầu ì về v ệc bà T cất n à tr n t a đất 111 đan tran c ấp vớ bà H2, vì căn n à nà là của bà T. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan C L T C m T3 k n ý k ến trình bày. - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ủy Ban Nhân dân huyện Thanh Bình: Ôn Ma Văn đạ d ện t eo ủ qu ền trìn bà : ề n Tòa án n ân dân ả qu ết t eo qu đ n của p áp luật. * Tòa án cấp sơ thẩm tuyên: 1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của ông N, bà T, bà Y và đ ng thừa kế là Anh M, anh N1, ch Ý, anh Châu A, ch Châu E là n ười kế thừa quyền lợi, n ĩa v tố t ng của Ông Tốn Văn H1, Tốn Văn B, Tốn Văn X. 1 1 G ữ ện trạn và ao c o ông N s d n d ện tíc đất 103,7m2 , t uộc p ần t a 111, d ện tíc đất 131 2m2 t uộc một p ần t a 1151, tờ bản đ số 03, p ạm v các mốc được ác đ n từ M 5’, M 9’, M10’, M11’ về mốc M5’, d ện tíc 103 7m2 và d ện tíc đất 131,2m2 t uộc một p ần t a 1151 P ạm v các mốc được ác đ n từ M8’, M 9’, M13’, M12’ về mốc M8’ Buộc ông N p ả trả á tr c n lệc c o bà H2 vớ d ện tíc là 66 m2 , t a 111, tờ bản đ số 03 vớ á 300 000đ n /m2 , t àn t ền là 19 860 000đ n Buộc bà H2 p ả có trác n ệm trả á tr c n lệc c o n vớ d ện tích 184.175m2, t a 1151vớ á 60 000đ n /m2 , t àn t ền là 11 050 000đ n Sau k đố trừ n ĩa v c o n au Buộc ông N p ả trả á tr c n lệc qu ền s d n đất c o bà H2 vớ số t ền 8 810 500đ n 1.2 G ữ ện trạn và ao c o bà T s d n d ện tíc đất 57,2m2 , t uộc p ần t a 111, tờ bản số 03 P ạm v các mốc được ác đ n từ M1, M2’, M4’, M1’ về mốc M1’; d ện tíc 17,9m2 t uộc một p ần t a 1151 P ạm v các mốc được ác đ n từ M2, M 2’, M3’, M4’ về mốc M2’ Buộc bà T p ả trả á tr c n lệc c o bà H2 vớ d ện tíc là 19,7m2 vớ á 300 000đ n /m2 , t àn t ền là 5 910 000đ n Buộc bà H2 p ả có trác n ệm trả á tr c n lệc c o bà T d ện tíc 297,475m2 , t a 1151 vớ á 60 000đ n /m2 , t àn t ền là 17 848 500 đ n Sau k đố trừ n ĩa v c o n au, buộc bà H2 p ả trả á tr c n lện qu ền s d n đất c o bà T vớ số t ền 11 938 500đ n 1.3. Giao cho anh Châu A, c C âu E đ n t ừa kế d ện tíc đất 65m2 , một p ần t a 111, tờ bản đ số 03 P ạm v các mốc được ác đ n từ M9’, M 13’, M14, M10’ về mốc M9’, d ện tíc 65m2 . Buộc anh Châu A, c C âu E l n đớ c u trác n ệm trả á tr c nh lệc c o bà H2 vớ d ện tíc là 27,5m2 , t a 111, tờ bản đ số 03 vớ á 300 000đ n /m2 , t àn t ền là 8 250 000đ n Buộc bà H2 p ả có trác n ệm trả á tr c n lệc c o anh Châu A, c C âu E d ện tíc 315,375m2 , t a 1151, tờ bản đ số 03 vớ giá 60 000đ n /m2 , t àn t ền là 18 922 500đ n Sau k đố trừ n ĩa v c o n au, buộc bà H2 p ả trả á tr c n lệc qu ền s d n đất c o anh Châu A, c Châu E vớ số t ền 10 672 500đ n Buộc anh Châu A, c C âu E có n ĩa v d dờ n à của ông H ra k ỏ t a đất 1151 đ ao đất lạ c o bà H2 s d n P ạm v các mốc được ác đ n từ M16’, M 17’, M18’, M19’ về mốc M16’, d ện tíc 12,7m2 . 1 4 Buộc bà H2 có trác n ệm trả á tr p ần d ện tíc đất mà bà Y được ư n n ư sau: T a 111, tờ bản đ số 03, d ện tíc bà Y được ư n 37,5m vớ á 300 000đ n /m2 , t àn t ền là 11 250 000đ n , t a 1151, tờ bản đ số 03, bà Y được n ận 315,375m2 vớ á 60 000đ n /m2 , t àn t ền là 18 922 000đ n , tổn cộn 30 172 000đ n Buộc bà H2 p ả có trác n ệm trả á tr qu ền s d n đất c o bà Y vớ số t ền 30 172 000đ n 1.5. Buộc bà H2 trả á tr c o Anh M t eo t a 111, tờ bản đ số 03, d ện tíc 37,5m vớ á 300 000đ n /m2 , t àn t ền là 11 250 000đ n , t a 1151, tờ bản đ số 03, Anh M được n ận 315,375m2 vớ á 60 000đ n /m2 , t àn t ền là 18 922 000đ n , tổn cộn 30 172 000đ n Buộc bà H2 p ả có trác n ệm trả á tr qu ền s d n đất c o Anh M vớ số t ền 30 172 000đ n 1 6 Buộc bà H2 trả á tr c o anh N1 t eo t a đất 111, tờ bản đ số 03, d ện tíc 37,5m vớ á 300 000đ n /m2 , t àn t ền là 11 250 000đ n , t a 1151, tờ bản đ số 03, d ện tíc 315,375m2 vớ á 60 000đ n /m2 , t àn t ền là 18 922 000đ n , tổn cộn 30 172 000đ n Buộc bà H2 p ả có trác n ệm trả á tr qu ền s d n đất c o anh N1 vớ số t ền 30 172 000đ n 1.7. Buôc bà H2 trả á tr c o c N ư Y t eo t a 111, tờ bản đ số 03, d ện tíc c N ư Y được ư n 37,5m vớ á 300 000đ n /m2 , t àn t ền là 11.250 000đ n , t a 1151, tờ bản đ số 03, c N ư Y được n ận 315,375m2 vớ á 60 000đ n /m2 , t àn t ền là 18 922 000đ n , tổn cộn 30 172 000đ n Buộc bà H2 p ả có trác n ệm trả á tr qu ền s d n đất c o c N ư Y vớ số t ền 30 172 000đ n Buộc c Ý p ả d dờ căn n à ra k ỏ t a đất 111,1151 đ ao đất lạ cho anh Châu A, c C âu E và bà H2. P ạm v các mốc được ác đ n từ M12’, M 13’, M14’, M15’ về mốc M12’, d ện tíc 39m2 . 1.8. Giao cho bà H2 trọn qu ền s d n một p ần t a đất 111, tờ bản đ số 03, d ện tíc 74 1m2 , một p ần t a 1151, tờ bản đ số 03, d ện tíc 2.234,1m2 . P ạm v các mốc được ác đ n từ M1’, M 4’, M5’, M11’ về mốc M1’, d ện tíc 74,1m2 , một p ần t a 1151 ác đ n từ M 3, M4, M5, M6, M7, M8, M9, M10, M11, M12 về mốc M3, d ện tíc 3 234,1m2 . V trí, hìn t số đo, mốc ớ các cạn của các t a đất được căn cứ vào sơ đ đo đạc, sơ đ mốc của C n án Văn P òn đăn ký qu ền s d n đất đo vẽ n à 29/4/2021. 2 ố vớ u cầu bà H2 p ả trả t ền t u đất của ông N, bà Y Tạ Tòa ông N bà Y r t u cầu k k ện đố vớ bà H2 n n Hộ đ n t đ n c và k n em t ả qu ết 3 ố Bà H2 k k ện p ản tố u cầu ông N, bà Y mỗ n ườ p ả trả á tr 20 câ oà á 1 000 000đ n /câ t àn t ền 20 000 000đ n , tổn cộn 40 000 000 đ n k bà H2 p ả ao ông N bà Y mỗ n ườ 1/8 d ện tíc đất Tạ Tòa bà H2 r t đơn k k ện k n u cầu Tòa án ả qu ết buộc ông N, bà Y trả á tr mỗ n ườ 20 câ oà t àn t ền 20 000 000đ n n ư đơn k k ện p ản tố trước đâ vớ ông N, bà Y. n n Hộ đ n t đ n c đố vớ u cầu của bà H2 và k n em t ả qu ết 4. ố vớ số t ền 8 000 000 đ n mà bà H2 trả N ân àn n n n ệp và p át tr n n n t n u ện T an Bìn t a c o bà P. Nay bà H2 không yêu cầu ông N, bà T, bà Y, Anh M, anh N1, c N ư Y, anh Châu A, c C âu E trả số t ền nà lại cho bà H2 n n Hộ đ n t k n em t ả qu ết là p ù ợp 5 ố vớ n ườ có qu ền lợ , n ĩa v l n quan c X1, c H3, anh N ựt, c C m T , c Bằn k n ý k ến, k n tran c ấp ì n n không xem t là p ù ợp 6. Bà H2, ông N, bà T, anh Châu A, c C âu E có trác n ệm đến cơ quan N à nước có t m qu ền t ến àn các t ủ t c c u n n ượn qu ền s d n đất t eo qu đ n của p áp luật (n ư t ực ện các n ĩa v t uế t eo qu đ n …) 7. ề n UNND u ện T an Bìn t u qu ền s d n đất số: H 987, 988 Ủ ban n ân dân u ện T an Bìn cấp n à 10/6/2009 do bà H2 đứn t n, đ cấp lạ c o Bà H2, ông N, bà T, anh Châu A, c C âu E đ n t eo d ện tích nêu trên. 8. từ n à có đơn u cầu t àn án của n ườ được t àn án cho đến k t àn on , b n p ả t àn án còn p ả c u k oản t ền lã của số t ền còn p ả t àn t eo mức lã suất qu đ n tạ ều 357, 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 9. Về chi phí tố t n : ối với chi phí xem xét th m đ nh tại chổ, chi phí đ nh giá tài sản: Do bà H2 tự nguyện ch u nên buộc bà H2 phải trả lại chi phí xem xét th m đ nh tại chổ cho ông N 2.758.000đ ng tiền chi phí xem xét th m đ nh tại chỗ (ông đã nộp thanh toán cho C n án Văn p òn đăn ký đất đa u ện T an Bìn t eo óa đơn n à 17/12/2021) và c p í đ nh giá tài sản với số tiền 1.000 000 đ ng đã c on (theo danh sách chi). Ông N, bà Y, bà T, Anh M, Châu Anh, C C âu E, anh N1, c N ư Y k n p ả c u c p í em t t m đ n tạ c ổ và c p í đ nh giá. Ngoài ra, bản án còn tu n về án phí, chi phí tố t n khác và qu ền kháng cáo của các đươn sự - Sau k t sơ t m Ôn Tốn Văn N, Bà Tốn T Y và Anh N u n Văn C âu A kháng cáo một p ần bản án sơ t m - Tại phiên tòa phúc thẩm: - N ườ k k ện vẫn ữ n u n u cầu k k ện; ữ n u n nộ dung kháng cáo; N ườ t am a bảo vệ qu ền và lợ íc ợp p áp c o n u n đơn trìn bà và đề n ộ đ n t p c t m c ấp n ận u cầu k k ện của n u n đơn; s a án sơ t m t eo ướn trừ d ện tíc đất có p ần căn n à mà l c còn sốn ông T4 đã bán c o ông N r lấ p ần đất còn lạ c a c o 08 n ườ con của ông T4 Còn đố vớ v ệc c a d sản t ừa kế c o bà Y, anh Châu A t ì đề n c a bằn ện vật, k n đ n ý c a á tr - B đơn k n đ n ý vớ u cầu k k ện của n u n đơn; t ốn n ất vớ nộ dun của bản án sơ t m * ạ d ện V ện m sát n ân dân T n p át b u ý k ến: - Về tố t n : N ườ t ến àn tố t n và n ườ t am a tố t n đã t ực ện đ n qu đ n của Bộ luật tố t n dân sự tron quá trìn ả qu ết v án và tạ p n tòa p c t m - Về nộ dun : ề n Hộ đ n t không c ấp n ận u cầu k án cáo của ông N, bà Y và Châu A. S a một p ần bản án sơ t m về v ệc đ ều c n lạ v trí các mốc đố vớ p ần đất ao c o ông N; Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được ki m tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. NHẬN ỊNH CỦA TÒA N [1] Về tố tụng: Căn cứ vào u cầu k k ện của n u n đơn về v ệc u cầu c a d sản t ừa kế đố vớ p ần đất do c a mẹ đ lạ mà bà H2 đan quản lý, s d n đất n n Tòa án cấp sơ t m ác đ n quan ệ tran c ấp là Tran c ấp dân sự - Chia d sản t ừa kế qu ền s d n đất p ù ợp vớ qu đ n tạ đ ều 26 Bộ Luật tố t n dân sự P ần đất các b n đan có tran c ấp tọa lạc tạ ấp Tân Hộ , ã Tân Bìn , hu ện Thanh Bình n n Tòa án u ện Thanh Bình t lý, ả qu ết là p ù ợp vớ qu đ n tạ k oản 1 đ ều 35 Bộ luật tố t n dân sự; [2] Về nội dung: Căn cứ vào u cầu k án cáo của ông N, bà Y và anh Châu A về v ệc k n đ n ý vớ v ệc c a t ừa kế qu ền s d n đất của Tòa án cấp sơ t m. Hộ đ n t p c t m n ận t ấ : - Về nguồn gốc đất và di sản đ chia thừa kế: là d ện tíc đất 2,150m2 , t a 1151, tờ bản đ số 03, t ực đo là 2,523m2 và t a 111, tờ bản đ số 03 có d ện tíc 300m2 (T), d ện tíc t ực đo 300,0m2 , ấ c ứn n ận qu ền s d n đất số H987, 988 được Ủ ban n ân dân u ện T an Bìn cấp n à 10/6/2009; ện do Bà Tốn T H2 đứn t n QSD có n u n ốc là của n Tốn T ện T4 (c ết năm 2007), bà Trươn T P (c ết 2008) đ lạ - Về hàng thừa kế: n Tốn T ện T4 và bà Trươn T P có tất cả 08 n ườ con m: 1/ Bà Tốn T T; 2/ Tốn Văn B (c ết); 3/ Tốn T Y; 4/ Tốn Văn N; 5/ Tốn T H2; 6/ Tốn Văn H (c ết); 7/ Tốn Văn H1 (c ết); 8/ Tốn Văn X (c ết). Các đươn sự các đều ác đ n ông T4, bà P c ết k n đ lạ d chúc nên t ốn n ất c a d sản t ừa kế t eo p áp luật - Về quá trình sử dụng: Tron quá trìn ả qu ết cũn n ư tạ p n tòa ông N, bà Y, bà T, Anh M, anh N1, c N ư Y, anh Châu A, c C âu E u cầu bà H2 c a đều d ện tíc đất nó tr n t àn 8/8 p ần Ông N, bà Y, bà T mỗ n ườ 1/8 d ện tíc tạ t a 1151, tờ bản đ số 03, t ực đo 2 523m2 , mỗ n ườ được ư n 315 375m2 ; t a 111, tờ bản đ số 3 d ện tíc t ực đo 300,0m2 , mỗ n ườ sẽ được ư n 37,5 m2 . Ông N, bà Y, anh Châu A, c C âu E u cầu bà H2 chia đất đ s d n , k n t ốn n ất n ận á tr đất N ư vậ , v ệc ông N k án cáo u cầu cấp p c t m em t trừ p ần d ện tíc đất mà trước đâ c a, mẹ n đã bán c o n có căn n à tr n đất, n ưn d ện tíc đất bao n u t ì ông N k n b ết Căn cứ vào ấ bán n à do ông N cun cấp t ì t ện v ệc trước đâ ông T4 (cha ông N) có t ốn n ất bán c o ông N một căn n à ỗ á 16 tr ệu đ n , k n có t ện v ệc c u n n ượn đất N ư vậ , lờ trìn bà của ông N là k n p ù ợp n n k n được c ấp n ận Bà H2 t ốn n ất c a d ện tíc đất nó tr n t àn 8/8 p ần n ưn u cầu được c a bằn á tr đất, k n t ốn n ất c a bằn đất và u cầu được t ếp t c s d n đất vì từ năm 2008 k mẹ của bà là bà P c u n qu ền s d n đất c o bà đứn t n c o đến na , bà s d n và tr n câ lâu năm tr n đất k n có a tran c ấp v ệc nà Xét thấ do ông T4, bà P c ết k n đ lạ d c c n n bà H2 và các đươn sự t ốn n ất c a t ừa kế t eo p áp luật là p ù ợp vớ qu đ n tạ ều 620 Bộ luật dân sự, t ờ ệu u cầu c a t ừa kế p ù ợp ều 623 Bộ luật dân sự G á tr đất được Hộ đ n đ n á ác đ n tạ b n bản đ n á n à 19/4/2021 n ư sau: T a 111, d ện tíc 300m2 (T) có á 300 000đổn /m2 , t a 1151, d ện tíc 2,150m2 t eo ấ c ứn n ận qu ền s d n đất có á 60 000đ n /m2 . Căn cứ vào các c ứn cứ có tron sơ và ý k ến trìn bà của các b n đươn sự; Hộ đ n t p c t m n ận t ấ : v ệc Tòa án cấp sơ t m, c ấp n ận u cầu c a t ừa kế qu ền s d n đất của các n u n đơn là p ù ợp; n t ờ , cấp sơ t m cũn đã có em t đến quá trìn s d n đất của từn n ườ k được ư n d sản Tạ p n tòa p c t m, ông N, ông Châu Anh t ốn n ất trả á tr c o bà H2 t eo á mà ộ đ n đ n á đã đ n , k n u cầu đ n á lạ ; riêng bà Y u cầu đ n á lạ nếu ao á tr đất c o bà, còn nếu ao ện vật là đất t ì bà k n u cầu đ n á lạ Do đó, cấp p c t m xét t ấ k n có căn cứ đ em t u cầu đ n á lạ của bà Y; B n cạn đó, bà Y từ trước đến na k n có tr n đất, cũn k n quản lý, s d n p ần đất nào tr n p ần đất u cầu c a t ừa kế Còn bà H2 t ì từ k c a mẹ mất c o đến na đã quản lý, s d n đất, tr n câ lâu năm tr n đất, k n a tran c ấp Vì vậ , Tòa án cấp sơ t m ao c o bà H2 được t ếp t c s d n d ện tíc t uộc một p ần t a 111 và d ện tíc một p ần t a 1151, cùng tờ bản đ số 03 là phù ợp p áp luật n n c ấp n ận Từ n ữn n ận đ n và p ân tíc tr n Hộ đ n t p c t m t t ấ k n có căn cứ đ c ấp n ận u cầu k án cáo của ông N, bà Y và anh Châu A. Tuy nhiên, tron p ần đất tuyên giao cho ông N quản lý, s d n ; Tòa án cấp sơ t m đã tu n k n đ n v trí n n cấp p c t m cần đ ều c n lạ c o p ù ợp đ t uận t ện tron v ệc t àn án Do đó, s a một p ần bản án dân sự sơ t m; Do s a án sơ t m nên ông N, bà Y, ông Châu A không p ả c u t ền án p í p c t m Các p ần còn lạ của bản án sơ t m k n có k án cáo, k án n có ệu lực p áp luật k từ n à ết t ờ ạn k án cáo, k án n X t lờ trìn bà và đề n của n ườ t am a bảo vệ qu ền và lợ íc ợp p áp của ông N, bà Y, anh Châu A là c ưa p ù ợp n n k n được ộ đ n t c ấp n ận X t lờ trìn bà và đề n của đạ d ện V ện k m sát t n n T áp là có căn cứ Vì các l trên; QUYẾT ỊNH: Căn cứ k oản 9 đ ều 26, k oản 2 ều 38, ều 147, ều 148, k oản 2 đ ều 308 Bộ luật tố t n dân sự năm 2015; ều 48- N qu ết số 326/2016/UBTVQH14 n à 30/12/2016 của Ủ ban t ườn v Quốc ộ quy đ n về mức t u, m n, ảm, t u, nộp, quản lý và s d n án p í và lệ p í tòa án; 1. Không c ấp n ận u cầu k án cáo của Ông Tốn Văn N, Bà Tốn T Y và An N u n Văn C âu A; 2. S a một p ần qu ết đ n của bản án dân sự sơ t m số 84/2021/DSST ngày 20/12/2021 của Tòa án n ân dân hu ện Thanh Bình; Tuyên xử: - Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của Ông Tốn Văn N, Bà Tống Th T, Bà Tống Th Y và những n ười kế thừa quyền lợ , n ĩa v tố t ng của Ông Tốn Văn H1 (là anh Phạm Lươn M), Ông Tốn Văn B (là anh Nguy n Văn N1), Ông Tốn Văn X (là ch Tống Th N ư Y); Ông Tốn Văn H (là Anh Nguy n Văn C âu A; Nguy n Th Châu E); 1/ G ữ nguyên ện trạn và ao c o Ôn Tốn Văn N được t ếp t c quản lý, s d n d ện tíc đất 103,7m2 (dư 66,2m2 so vớ d ện tíc được c a), t uộc một p ần t a 111, loạ đất n n t n, tờ bản đ số 03, được ác đ n tron p ạm v các mốc (M10’ , M11’ , M5’ , M9’ , M10’ ) và d ện tíc đất 139,8m (t ếu 175,575m2 d ện tíc được c a) t uộc một p ần t a 1151, loạ đất tr n câ lâu năm, tờ bản đ số 03 được ác đ n tron p ạm v các mốc (M5’ , M6’ , M7’ , M8’ , M9’ , M5’ ); Buộc ông N p ả trả á tr c n lệc c o bà H2 vớ d ện tíc là 66,2m t uộc một p ần t a 111, tờ bản đ số 03 vớ á 300 000đ n /m2 , t àn t ền là 19 860 000đ n Buộc bà H2 p ả có trác n ệm trả á tr c n lệc c o ông N vớ d ện tích 175,575m2 , t uộc một p ần t a 1151 vớ á 60 000đ n /m2 , t àn t ền là 10.534 000đ n Sau khi cấn trừ n ĩa v c o n au; N ư vậ , ông N p ả trả á tr c n lệc qu ền s d n đất c o bà H2 vớ số t ền là 19 860 000đ – 10 534 000đ = 9.325.000đ n (C ín tr ệu ba trăm a mươ lăm n ìn đ n ). 2/ G ữ nguyên ện trạn và ao c o Bà Tốn T T được t ếp t c quản lý, s d n d ện tíc đất 57,2m2 (dư 19,7m2 so vớ d ện tíc được c a), t uộc một p ần t a 111, loạ đất n n t n, tờ bản số 03, được ác đ n tron p ạm v các mốc (M1, M2, M4’, M1’, M1) và d ện tích 17,9m2 (t ếu 297,475m2 so vớ d ện tíc được c a) t uộc một p ần t a 1151, loạ đất tr n câ lâu năm, tờ bản đ số 3, được ác đ n tron p ạm v các mốc (M2, M 2’, M3’, M4’, M2). Buộc bà T p ả trả á tr c n lệc c o bà H2 vớ d ện tíc là 19,7m t uộc một p ần t a 111, loạ đất n n t n, tờ bản đ số 3, vớ á 300 000đ n /m2 , t àn t ền là 5 910 000đ n Buộc bà H2 p ả có trác n ệm trả á tr c n lệc c o bà T d ện tíc 297,475m2 , t uộc một p ần t a 1151 vớ á 60 000đ n /m2 , thành t ền là 17.848.000 đ n Sau khi cấn trừ n ĩa v c o n au; N ư vậ , bà H2 còn p ả trả á tr c n lện qu ền s d n đất c o bà T vớ số t ền: 17 848 000đ – 5 910 000đ = 11.938.000đ n (Mườ một tr ệu c ín trăm ba mươ tám n ìn đ n ); 3/ Giao cho anh Châu A, c C âu E được c a t ừa kế d ện tíc đất 65m2 (dư 27,5 m2 so vớ d ện tíc được ư n ), t uộc một p ần t a 111, loạ đất n n t n, tờ bản đ số 03; được ác đ n tron p ạm v các mốc (M9’, M13, M14, M10’, M9’); Buộc anh Châu A, c C âu E l n đớ c u trác n ệm trả á tr c n lệc c o bà H2 vớ d ện tíc là 27,5m2 , t uộc một p ần t a 111, loạ đất n n thôn, tờ bản đ số 03 vớ á 300 000đ n /m2 , t àn t ền là 8 250 000đ n Buộc bà H2 p ả có trác n ệm trả á tr c n lệc c o anh Châu A, c C âu E d ện tíc 315,375m2 , t uộc một p ần t a 1151, loạ đất tr n câ lâu năm, tờ bản đ số 03 vớ á 60 000đ n /m2 , t àn t ền là 18 922 000đ n Sau khi cấn trừ n ĩa v c o n au, buộc bà H2 p ả trả á tr c n lệc qu ền s d n đất c o anh Châu A, c C âu E vớ số t ền: 18 922 000đ – 8 250 000đ = 10.672.000đ n (Mườ tr ệu sáu trăm bả mươ a n ìn đ n ). 4/ Buộc bà H2 có trác n ệm trả á tr p ần d ện tíc đất mà Bà Tốn T Y được ư n n ư sau: D ện tíc 37,5m t uộc một p ần t a 111, tờ bản đ số 03, loạ đất n n t n vớ á 300 000đ n /m2 , t àn t ền là 11 250 000đ n và d ện tíc 315,375m2 t uộc một p ần t a 1151, tờ bản đ số 03 loạ đất tr n câ lâu năm, vớ á 60 000đ n /m2 , t àn t ền là 18 922 000đ n ; N ư vậ , tổn cộn số t ền bà H2 p ả trả á tr đất cho bà Y là: 30.172 000đ n (Ba c c tr ệu một trăm bả mươ a n ìn đ n ); 5/ Buộc bà H2 có trác n ệm trả á tr p ần d ện tíc đất mà an P ạm Lươn M được ư n n ư sau: D ện tíc 37,5m t uộc một p ần t a 111, tờ bản đ số 03, loạ đất n n t n vớ á 300 000đ n /m2 , t àn t ền là 11 250 000đ n và d ện tíc 315,375m2 t uộc một p ần t a 1151, tờ bản đ số 03 loạ đất tr n câ lâu năm, vớ á 60 000đ n /m2 , t àn t ền là 18 922 000đ n ; N ư vậ , tổn cộn số t ền bà H2 p ả trả á tr đất c o Anh M là: 30 172 000đ n (Ba c c tr ệu một trăm bả mươ a n ìn đ n ); 6/ Buộc bà H2 có trác n ệm trả á tr p ần d ện tíc đất mà anh N u n Văn N1 được ư n n ư sau: D ện tíc 37,5m t uộc một p ần t a 111, tờ bản đ số 03, loạ đất n n t n vớ á 300 000đ n /m2 , t àn t ền là 11 250 000đ n và d ện tíc 315,375m2 t uộc một p ần t a 1151, tờ bản đ số 03 loạ đất tr n câ lâu năm, vớ á 60 000đ n /m2 , t àn t ền là 18 922 000đ n ; N ư vậ , tổn cộn số t ền bà H2 p ả trả á tr đất c o anh N1 là: 30 172 000đ n (Ba c c tr ệu một trăm bả mươ a n ìn đ n ); 7/ Buộc bà H2 có trác n ệm trả á tr p ần d ện tíc đất mà c Tốn T N ư Y được ư n n ư sau: D ện tíc 37,5m t uộc một p ần t a 111, tờ bản đ số 03, loạ đất n n t n vớ á 300 000đ n /m2 , t àn t ền là 11 250 000đ n và d ện tíc 315,375m2 t uộc một p ần t a 1151, tờ bản đ số 03, loạ đất tr n câ lâu năm, vớ á 60 000đ n /m2 , t àn t ền là 18 922 000đ n ; N ư vậ , tổn cộn số t ền bà H2 p ả trả á tr đất c o c N ư Y là: 30 172 000đ n (Ba c c tr ệu một trăm bả mươ a n ìn đ n ); - Buộc c Tốn T N ư Y p ả d dờ căn n à có d ện tíc 39m2 được ác đ n tron p ạm v các mốc (M12’, M 13’, M14’, M15’, M12’) của Ông Tốn Văn X (ba của c Ý) ra k ỏ t a đất tạ t a 111 và t a 1151 đ ao đất lạ c o anh Châu A, c C âu E và bà H2 quản lý, s d n . - Buộc anh Châu A, c C âu E d dờ căn n à của Ôn Tốn Văn H (cha anh Châu A, c C âu E) có d ện tíc 12,7m2 , được ác đ n tron p ạm v các mốc (M16’, M17’, M18’, M19’, M16’) t uộc một p ần t a 1151 đ ao đất cho bà H2 quản lý, s d n - Giao cho Bà Tốn T H2 được t ếp t c quản lý, s d n : + D ện tích 74,1m2 t uộc một p ần t a đất 111, tờ bản đ số 03, trong p ạm v các mốc (M1’, M4’, M5’, M11’, M1’); + D ện tíc 2 365,3m t uộc một p ần t a 1151, tờ bản đ số 03. Bao m các v trí n ư sau: D ện tích 2.116,7m2 tron p ạm v các mốc (M3, M4, M5, M6, M7, M8, M9, M10, M11, M12, M3) + 117,4m2 tron p ạm v các mốc (M2’, M3, M7’, M6’, M5’, M4’, M3’, M2’) + 131,2m2 tron p ạm v các mốc (M8’, M9’, M13, M12, M8’). (Kèm theo biên bản xem xét, thẩm định và sơ đồ đo đạc, sơ đồ mốc của Chi nhánh Văn Phòng đăng ký quyền sử dụng đất đo v ngày 29/4/2021). - Bà H2, ông N, bà T, anh Châu A, c C âu E có trác n ệm đến cơ quan N à nước có t m qu ền đăn ký qu ền s d n đất t eo qu đ n của p áp luật (n ư t ực ện các n ĩa v t uế t eo qu đ n …) - ề n UNND u ện T an Bìn t u ấ c ứn n ận qu ền s d n đất số: H 987, 988 do Ủ ban n ân dân u ện T an Bìn cấp n à 10/6/2009 do bà H2 đứn t n, đ cấp lạ c o Bà H2, ông N, bà T, anh Châu A, c C âu E t eo d ện tíc mà bản án đã tu n - từ n à có đơn u cầu t àn án của n ườ được t àn án cho đến k t àn on , b n p ả t àn án còn p ả c u k oản t ền lã của số t ền còn p ả t àn t eo mức lã suất qu đ n tạ ều 357, 468 Bộ luật dân sự năm 2015. - Về án phí dân sự sơ t m và chi phí tố t ng: + Án phí dân sự sơ t m: Buộc ông N p ả c u án p í dân sự sơ t m là 1 508 000đ n được k ấu trừ vào t ền tạm ứn án p í mà n đã nộp là 887 000 đ n t eo các b n la số 16314 n à 14/01/2014, 0001752, n à 28/02/2020 của C c c T àn án u ện T an Bìn ; N ư vậ , ông N còn p ả nộp t ếp số t ền 621 000đ n t ền án p í dân sự sơ t m - Buộc bà Y p ả c u án p í dân sự sơ t m 1 508 000đ n được k ấu trừ vào t ền tạm ứn án p í mà bà đã nộp 887 000 đ n t eo b n la số 16315 ngày 14/01/2014, 0001753, ngày 28/02/2020 của C c c T àn án u ện Thanh Bình; N ư vậ , bà Y còn p ả nộp t ếp 621 000 đ n t ền án p í dân sự sơ t m - Buộc bà T p ả c u án p í dân sự sơ t m 1 508 000đ n được k ấu trừ vào t ền tạm ứn án p í mà đã nộp 470 000 đ n t eo b n la số 16316 n à 14/01/2014 của C c c T àn án u ện T an Bìn ; N ư vậ , bà T còn p ả nộp t ếp 1 038 000 đ n t ền án p í dân sự sơ t m - Buộc Anh Châu A, c C âu E l n đớ c u án p í dân sự sơ t m 1.508.000đ n , nộp tạ C c c T àn án dân sự u ện T an Bìn - Buộc Anh M p ả c u án p í dân sự sơ t m vớ số t ền là 1.508.000đ n được k ấu trừ vào t ền tạm ứn án p í mà đã nộp 470 000đ n t eo b n la số 020467 n à 07/12/2015 của C c c T àn án u ện T an Bìn ; N ư vậ , Anh M còn p ả nộp t ếp 1 038 000 đ n t ền án p í dân sự sơ t m - Buộc anh N1, c Ý mỗ n ườ p ả c u án p í dân sự sơ t m vớ số t ền là 1.508.000đ n ; - Buộc bà H2 p ả c u án p í dân sự sơ t m 1 508 000đ n được k ấu trừ vào t ền tạm ứn án p í mà bà đã nộp 1 000 000 đ n t eo b n la số 0002491, n à 06/4/2018 của C c c T àn án u ện T an Bìn N ư vậ , bà H2 còn p ả nộp t ếp 508 000đ n t ền án p í dân sự sơ t m + ối với chi phí xem xét th m đ nh tại chổ, c p í đ nh giá tài sản: Do bà H2 tự nguyện ch u nên buộc bà H2 phải trả lại chi phí xem xét th m đ nh tại chổ cho ông N 2.758.000đ ng tiền chi phí xem xét th m đ nh tại chỗ và c p í đ nh giá tài sản với số tiền 1.000 000 đ ng, số tiền này ông N đã nộp tạm ứng và đã c on (theo danh sách chi). Ông N, bà Y, bà T, Anh M, Châu A, C C âu E, anh N1, c N ư Y k n p ả c u c p í em t t m đ n tạ c ổ và c p í đ nh giá. - Về án p í p c t m: Ông N, bà Y và anh Châu A mỗ n ườ được n ận lạ 300 000đ n t ền tạm ứn án phí phúc t m t eo các b n la số 0001359; 0001360; 0001361, ngày 11/01/2022 của C c c T àn án dân sự u ện T an Bìn , t n n T áp Các p ần còn lạ của bản án sơ t m k n có k án cáo, k án n có ệu lực p áp luật k từ n à ết t ờ ạn k án cáo, k án n Tron trườn ợp bản án, qu ết đ n được t àn t eo qu đ n tạ ều 2 Luật T àn án dân sự t ì n ườ được t àn án dân sự, n ườ p ả t àn án dân sự có qu ền t ỏa t uận t àn án, qu ền u cầu t àn án, tự n u ện t àn án oặc b cưỡn c ế t àn án t eo qu đ n tạ các ều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật T àn án dân sự; t ờ ệu t àn án dân sự được t ực ện t eo qu đ n tạ ều 30 Luật t àn án dân sự Bản án p c t m có ệu lực p áp luật k từ n à tu n án./.

Cỡ chữ