vanban.org

Bản án 221/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kiều Tr - Phù Quốc Đại"
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH CÀ MAU
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 221/2023/HNGĐ - ST
Ngày 18 - 9 - 2023
V/v Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Chí Thêm

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Mầm

Ông Nguyễn Tấn Lộc

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc San - Thư ký Tòa án

Trong ngày 18 tháng 9 năm 2023 tại Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 418/2023/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2023 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 217/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều Tr – sinh năm 1990 (có mặt)

Địa chỉ: p T, xã P, huyện C, tỉnh Cà Mau.

2. Bị đơn: Anh Phù uốc Đ – sinh năm 1990 (vắng mặt)

Địa chỉ: p L, xã P, huyện C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đ n kh i ki n đ ngày 11 tháng 7 năm 2023 và l i khai t i Tòa án nguyên đ n ch Nguy n Th Ki u Tr trình bày:

Về hôn nhân: Vào năm 2010, chị và anh Đ tự nguyện kết hôn v i nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Cà Mau, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 15, ngày 16/01/2010. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng sau thì phát sinh mâu thu n, nguyên nhân là do tình tình vợ chồng không phù hợp, anh Đ thường xuyên cự cải, bất đồng quan điểm sống, anh chị đã sống ly thân nhau khoảng 02 năm nay. Chị cảm thấy không còn hạnh phúc nên chị yêu cầu xin ly hôn v i anh Phù Quốc Đ.

Về con chung: Anh chị có một con chung là Phù Ng c H, sinh ngày 27 tháng 01 năm 2012, hiện nay do chị Tr đang trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu H, không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kiều Tr trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung, nợ riêng: Chị Nguyễn Thị Kiều Tr trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Bị đơn là anh Phù Quốc Đ đã được Toà án tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng nhưng không đến Toà án theo giấy triệu tập và cũng không gửi cho Toà án văn bản ý kiến của mình nên không ghi nhận được ý kiến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhận định:

Về thẩm quyền: Chị Nguyễn Thị Kiều Tr nộp đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn v i anh Phù Quốc Đ. Khi khởi kiện anh Đ cư trú tại ấp L, xã P, huyện C, tỉnh Cà Mau. Do vậy, Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Cà Mau thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về tố tụng: Anh Phù Quốc Đ đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng v n vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Đ theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về hôn nhân: Chị Tr và anh Đ tự nguyện kết hôn v i nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Cà Mau, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 15, ngày 16/01/2010 nên đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.

Qua trình bày của chị Tr về nguyên nhân mâu thu n giữa chị Tr và anh Đ, chị Tr yêu cầu được ly hôn v i anh Đ. Anh Đ đã được Toà án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhiều lần nhưng v n vắng mặt không có lý do và không cung cấp tài liệu, chứng cứ hay ý kiến đối v i yêu cầu khởi kiện của chị Tr. Xét thấy, hôn nhân bền vững thì phải dựa trên cơ sở tự nguyện, vợ chồng yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ l n nhau cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc. Hôn nhân giữa chị Tr và anh Đ mâu thu n trầm tr ng, đã không còn hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, chị Tr yêu cầu được ly hôn v i anh Đ là có căn cứ, phù hợp v i quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Chị Tr và anh Đ có một con chung là Phù Ng c H, sinh ngày 27 tháng 01 năm 2012. Hiện nay, con chung đang sống v i chị Tr. Khi ly hôn, chị Tr yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu H. Hội đồng xét xử xét thấy, anh Đ không có ý kiến gì về yêu cầu của chị Tr và hiện tại cháu H đang được chị Tr nuôi dưỡng. Đồng thời, tại biên bản làm việc của Tòa án thì cháu H có nguyện v ng sống v i chị Tr. Từ đó, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của chị Tr được nuôi con chung là cháu H phù hợp v i nguyện v ng của cháu H và chính đáng nên được chấp nhận. Giao cháu Phù Ng c H, sinh ngày 27 tháng 01 năm 2012 cho chị Tr tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên.

Anh Đ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Kiều Tr không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kiều Tr trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về nợ chung, nợ riêng: Chị Nguyễn Thị Kiều Tr trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Nguyễn Thị Kiều Tr phải nộp 300.000 đồng theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các l trên;

UYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, các điều 53, 56, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Kiều Tr đối v i anh Phù Quốc Đ. Xử cho chị Nguyễn Thị Kiều Tr được ly hôn v i anh Phù Quốc Đ.

2. Về con chung: Giao cháu Phù Ng c H, sinh ngày 27 tháng 01 năm 2012 cho chị Nguyễn Thị Kiều Tr tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên.

Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Kiều Tr không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Anh Phù Quốc Đ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kiều Tr trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

4. Về nợ chung, nợ riêng: Chị Nguyễn Thị Kiều Tr trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

5. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kiều Tr phải chịu số tiền là 300.000 (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009339 ngày 11 tháng 7 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Cà Mau. Chị Nguyễn Thị Kiều Tr đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Trư ng hợp Bản án (Quyết đ nh) được thi hành theo quy đ nh t i Đi u 2 luật thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quy n thỏa thuận thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đinh t i các đi u 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Th i hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh t i Đi u 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Cỡ chữ