- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn H và chị J, Shih - Ch tranh chấp về ly hôn"
- Tòa quyết gì? Ch p nhận êu cầu khởi kiện của anh Ngu n Văn H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 153 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 221/2022/HNGĐ-ST Ngày 13-10-2022 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lương Thị Hải Hà
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Ngu n Thanh Hải
Bà Cao Thị H
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngu n Thị Tươi - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng tham gia phiên toà: Bà Đ ng Thị Phương Mai - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 10 năm 2022, t i trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử công khai vụ án thụ lý số 218/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2021 về việc “l hôn” theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số 182/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2022 và Qu ết định hoãn phiên tòa số 94/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 9 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Ngu n Văn H, sinh năm 1995; địa chỉ: Thôn S, xã An S, hu ện Thủ Ng, thành phố Hải Phòng; vắng mặt, đề nghị xét xử vắng mặt;
- Bị đơn: Chị J, Shih - Ch (tên Việt Nam là Ngu n X), sinh năm 1987; nơi cư tr : Số 6, ngõ 63 đường Đ i T, thôn Đ i K, xã Cứu Nh, hu ện Bình Đ, Đài Loan; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và bản tự khai, nguyên đơn anh Nguyễn Văn H trình bày:
Anh và chị J, Shih - Ch kết hôn trên cơ sở tự ngu ện và có đăng ký kết hôn t i UBND hu ện Thủ Ngu ên, thành phố Hải Phòng vào ngà 25 tháng 8 năm 2017. Sau khi kết hôn, chị J, Shih - Ch qua về Đài Loan sinh sống và làm việc. T đó, anh chị phát sinh nhiều mâu thu n do t đ ng về quan điểm sống, v ch ng có khoảng cách về địa lý nên không thể chia s v i nhau m i việc d n đến v ch ng thường xu ên cãi vã và nghi ngờ l n nhau. Đến tháng 02/2020, chị J, Shih - Ch có về Việt Nam thăm anh và v ch ng liên tục xả ra mâu thu n, chị J, Shih - Ch đã về Đài Loan và không qua trở về Việt Nam nữa, t thời gian đó đến na anh chị không còn liên l c v i nhau. Nay, anh th không còn tình cảm v i chị J, Shih - Ch nên anh đề nghị Tòa án giải qu ết cho anh đư c l hôn v i chị J, Shih - Ch.
Về con chung và tài sản chung: Anh và chị J, Shih - Ch không có con chung và tài sản chung nên anh không êu cầu Tòa án giải qu ết.
Đối với kết quả ủy thác cho bị đơn chị J, Shih - Ch:
Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng đã tiến hành ủ thác tư pháp thông qua Bộ Tư pháp cho cơ quan có thẩm qu ền của nư c ngoài để tống đ t thông áo thụ lý vụ án và nội dung câu hỏi êu cầu chị J, Shih - Ch trả lời cho Tòa án để có căn cứ giải qu ết vụ án. Ngày 01/8/2022, Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng nhận đư c Công văn số 1978/BTP-PLQT ngày 20/7/2022 của Bộ Tư pháp cho iết, Cơ quan có thẩm qu ền của Đài Loan đã thực hiện việc tống đ t: Tống đ t h sơ trực tiếp cho đương sự. Như vậ , Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng tống đ t trực tiếp các văn ản tố tụng cho chị J, Shih - Ch và chị J, Shih - Ch đã nhận nhưng không đưa ra ý kiến phản h i.
Quan điểm của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải qu ết vụ án: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử c p sơ thẩm đã ch p hành đ ng các qu định của Bộ luật Tố tụng dân sự; ngu ên đơn đã thực hiện đ ng các qu ền và nghĩa vụ đ ng theo qu định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc xét xử vắng mặt ị đơn theo đ ng qu định t i điểm c khoản 6 Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về quan điểm giải qu ết vụ án: Anh Ngu n Văn H và chị J, Shih - Ch kết hôn trên cơ sở tự ngu ện, có đăng ký kết hôn t i UBND hu ện Thủ Ngu ên, thành phố Hải Phòng vào ngày 25 tháng 8 năm 2017 là hôn nhân h p pháp. Tu nhiên xét th mâu thu n v ch ng giữa anh chị không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đ t đư c nên đề nghị Hội đ ng xét xử ch p nhận êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn, xử cho anh H đư c l hôn v i chị J, Shih - Ch.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra t i phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Đâ là vụ án hôn nhân và gia đình, chị J, Shih - Ch hiện đang cư tr ở nư c ngoài (t i Đài Loan) nên theo khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37; điểm d khoản 1 Điều 46, điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên vụ án thuộc thẩm qu ền giải qu ết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
Về sự vắng mặt của đương sự: Ngu ên đơn anh H và ị đơn chị J, Shih - Ch đều vắng mặt t i phiên tòa, anh H có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngu n Văn H và chị J, Shih - Ch kết hôn trên cơ sở tự ngu ện và có đăng ký kết hôn t i UBND hu ện Thủ Ngu ên, thành phố Hải Phòng vào ngà 25 tháng 8 năm 2017, căn cứ Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình, đâ là hôn nhân h p pháp. V ch ng chung sống cùng nhau đư c một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thu n, ngu ên nhân là do v ch ng t đ ng quan điểm sống, cách sống, khoảng cách địa lý nên v ch ng không tìm đư c tiếng nói chung và t tháng 02/2020 đến na anh chị không còn liên l c v i nhau. Xét th mâu thu n giữa anh H và chị J, Shih - Ch đã trầm tr ng, mục đích hôn nhân không đ t đư c, không có khả năng đoàn tụ nên căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình, ch p nhận êu cầu l hôn của anh Ngu n Văn H.
Về con chung: Anh Ngu n Văn H khai anh và chị J, Shih - Ch không có con chung, không êu cầu Tòa án giải qu ết nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung: Anh Ngu n Văn H không êu cầu Tòa án giải qu ết nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm và lệ phí uỷ thác tư pháp: Anh Ngu n Văn H là ngu ên đơn nên phải chịu án phí l hôn sơ thẩm và lệ phí uỷ thác tư pháp theo qu định của pháp luật.
Về qu ền kháng cáo: Anh Ngu n Văn H và chị J, Shih - Ch đư c qu ền kháng cáo ản án theo qu định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37 khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 153, điểm d khoản 1 Điều 469, điểm c khoản 6 Điều 477, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ an Thường vụ Quốc hội,
Xử:
Ch p nhận êu cầu khởi kiện của anh Ngu n Văn H.
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngu n Văn H đư c l hôn chị J, Shih - Ch.
2. Về con chung: Không có, không êu cầu Toà án giải qu ết nên Hội đ ng xét xử không giải qu ết.
3. Về tài sản chung: Không có, không êu cầu Toà án nên Hội đ ng xét xử không giải qu ết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm và lệ phí uỷ thác tư pháp:
Anh Ngu n Văn H phải chịu 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng đư c tr vào số tiền 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) t m ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu số 0000217 ngà 27 tháng 12 năm 2021 t i Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Anh Ngu n Văn H phải chịu 200.000 đ ng (Hai trăm nghìn đồng) chi phí ủ thác tư pháp nhưng đư c tr vào số tiền 200.000 đ ng (Hai trăm nghìn đồng) t m ứng chi phí uỷ thác tư pháp đã nộp theo Biên lai thu số 0000218 ngày 27 tháng 12 năm 2021 t i Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Anh Ngu n Văn H đã nộp đủ tiền án phí l hôn sơ thẩm và chi phí ủ thác tư pháp.
Anh Ngu n Văn H có nghĩa vụ nộp tiền lệ phí ủ thác tống đ t ản án ra nư c ngoài t i Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Toà án thực hiện việc tống đ t ản án ra nư c ngoài sau khi nhận đư c iên lai thu tiền lệ phí uỷ thác do đương sự nộp.
5. Về qu ền kháng cáo:
Anh Ngu n Văn H đư c qu ền kháng cáo ản án trong thời h n 15 ngày kể t ngà nhận đư c ản án.
Chị J, Shih - Ch đư c qu ền kháng cáo ản án trong thời h n 01 tháng kể t ngà ản án đư c tống đ t h p lệ hoặc niêm ết h p lệ.
Trường h p ản án, qu ết định đư c thi hành theo qu định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo qu định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo qu định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND TP Hải Phòng; - Cục THADS TP Hải Phòng; - UBND hu ện Thủ Ngu ên, TP Hải Phòng; - Các đương sự (để thi hành); - Lưu: HCTP, h sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lƣơng Thị Hải Hà |