vanban.org

Bản án 221/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật h n nhân và gia đình 2014;

C n c Điều 28, 35, 39, 144, 147, 228, 273 Bộ luật tố tụng dân sự n 2015; Nghị u ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30 tháng 12 n 2016 của Ủ an thư ng vụ Quốc Hội về c thu, i n, giả , thu, nộp, uản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HON"
  • Tòa quyết gì? C n c Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật h n nhân và gia đình 2014;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 221/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 08 - 11 - 2018.
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Ngọc Trang. Các Hội thẩm nhân dân: 1. ng Ngu n V n H ng; 2. ng Hu nh Tấn hoa.

- Thư ký phiên tòa: ng Phạ V n Dương, là Thư ký Tòa án nhân dân hu ện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Không tham gia. Ngày 08 tháng 11 n 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân hu ện Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩ c ng khai vụ án thụ lý số: 632/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 n 2018 về tranh chấp “l h n” theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số: 225/2018/QĐXX-ST ngày 22 tháng 10 n 2018 giữa các đương sự: 1. Ngu ên đơn: Chị Ngu n Thị i V – sinh n 1994 (Có đơn xin v ng ặt). Địa chỉ: p M, x M H, hu ện C, tỉnh An Giang. 2. Bị đơn: Anh Lê V n Đ – sinh n 1990 c ặt). Địa chỉ: p M, x M, hu ện C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, các l i khai trong uá trình giải u ết vụ án ngu ên đơn chị Ngu n Thị i V trình bày: Chị và anh Đ do ngư i ai ối, cha đ ng ý, t ch c l cưới vào n 2012, c đ ng ký kết h n, sống hạnh phúc đến n 2017 thì phát sinh âu thuẩn và kh ng còn chung sống đến na . Nguyên nhân do ất đ ng uan đi trong cuộc sống thư ng ha đánh nhau. Nay tình cả kh ng còn chị xin l h n với anh Đ.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Lê V n T, sinh ngày 06.6.2013 đang sống với anh Đ và Lê V n H, sinh ngà 04.12.2015 đang sống với chị V. Sau khi l h n i ngư i tiếp tục nu i ột đ a kh ng ai cấp dư ng.

- Về tài sản chung và nợ chung: h ng c .

Tòa án đ th ng áo thụ lý và triệu tập hợp lệ anh Đ đến Tòa án đ tha gia phiên hòa giải nhưng anh v ng ặt và c ng kh ng gửi ý kiến cho Tòa án xem xét. Do đ Tòa án kh ng tiến hành hòa giải được vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong h sơ vụ án và thẩ tra tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:

1 Chị Ngu n Thị i V xin l h n với anh Lê V n Đ c nơi cư trú ấp M, x M, hu ện C, tỉnh An Giang, Tòa án nhân dân hu ện Chợ Mới thụ lý giải u ết là đúng theo u định tại điều 28, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự n 2015.

2 Chị Ngu n Thị i V c đơn xin xét xử v ng ặt, c n c Điều 228 Bộ Luật tố tụng dân sự n 2015 Tòa án tiến hành xét xử v ng ặt chị V.

Xét êu cầu khởi kiện của chị V:

Chị và anh Đ do ngư i ai ối được cha hai ên t ch c l cưới c đ ng ký kết h n nên h n nhân của anh chị là hợp pháp được pháp luật th a nhận và ảo vệ, anh chị sống hạnh phúc đến n 2017 thì kh ng còn chung sống cho đến na . Chị V xin l h n, Tòa án hòa giải nhiều lần chị V cương u ết l h n. Tại phiên Tòa anh Đ thống nhất với l i khai của chị V, vợ ch ng sống hạnh phúc đến n 2017 thì phát sinh âu thuẩn, ngu ên nhân là do anh ệnh kh ng lao động được t đ vợ ch ng phát sinh âu thuẩn. Na chị V xin l h n anh đ ng ý. C n c Điều 55 Luật h n nhân và gia đình Hội đ ng xét xử c ng nhận sự thuận tình l h n của anh, chị.

Về con chung: Có 02 con chung tên Lê V n T, sinh ngày 06.6.2013 đang sống với anh Đ và Lê V n H, sinh ngà 04.12.2015 đang sống với chị V. Sau khi l h n chị V êu cầu i ngư i tiếp tục nu i ột đ a kh ng ai cấp dư ng. Tại phiên Tòa anh Đ thống nhất với l i trình à của chị V, hiện na

i ngư i nu i ột đ a, kh ng ai cấp dư ng. C n c hoản 2 Điều 81 Luật H n nhân và Gia đình n 2014 “ Vợ, ch ng th a thuận về ngư i trực tiếp nu i con, ngh a vụ, u ền của i ên sau khi l h n đối với con; trư ng hợp kh ng th a thuận được thì Tòa án u ết định giao con cho ột ên trực tiếp nu i c n c vào u ền lợi về ọi ặt của con ”, do đ Hội đ ng xét xử c ng nhận sự th a thuận của chị V và anh Đ.

Về tài sản chung: anh chị kh ng êu càu Tòa án giải u ết.

Về nợ chung: Ghi nhận chị V anh Đ trình à là kh ng c . Nhưng sau khi ản án l h n c hiệu lực pháp luật, nếu c ngu ên đơn khởi kiện xuất trình ch ng c ch ng inh nợ chung của vợ ch ng trong th i k h n nhân thì anh chị vẫn phải liên đới chịu trách nhiệ với tư cách đ ng ị đơn trong vụ án dân sự khác.

Về án phí h n nhân sơ thẩ : C n c vào Nghị u ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30 tháng 12 n 2016 của Ủ an thư ng vụ Quốc Hội về c thu, i n, giả , thu, nộp, uản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; chị Trần Thị V phải chịu án phí theo u định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH :

C n c Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật h n nhân và gia đình 2014;

C n c Điều 28, 35, 39, 144, 147, 228, 273 Bộ luật tố tụng dân sự n

2015; Nghị u ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30 tháng 12 n 2016 của Ủ an thư ng vụ Quốc Hội về c thu, i n, giả , thu, nộp, uản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1- Về hôn nhân: C ng nhận sự thuận tình l h n giữa chị Ngu n Thị i V và anh Lê V n Đ.

2- Về con chung: Chị Ngu n Thị i V được tiếp tục tr ng no , ch

s c, nu i dư ng, giáo dục con chung tên Lê V n H, sinh ngày 04.12.2015.

Anh Lê V n Đ được tiếp tục tr ng no , ch s c, nu i dư ng, giáo dục con chung tên Lê V n T, sinh ngày 06.6.2013.

Chị Ngu n Thị i V và anh Lê V n Đ kh ng phải cấp dư ng nu i con.

Chị Ngu n Thị i V và anh Lê V n Đ cùng các thành viên gia đình nếu c ) kh ng được cản trở anh, chị trong việc th no , ch s c, nu i dư ng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo êu cầu của ngư i thân thích của con, cơ uan c thẩ u ền, Toà án c th u ết định tha đ i ngư i trực tiếp nu i con, uộc cấp dư ng nu i con chung dựa trên các c n c do pháp luật u định.

3- Về án phí:

Chị Ngu n Thị i V phải chịu án phí h n nhân sơ thẩ 300.000 đ ng (Ba tr ngàn đ ng) được tr vào số tiền tạ ng án phí 300.000 đ ng Ba tr ngàn đ ng) chị V đ nộp theo iên lai số 0000105 ngày 28.8.2018 của Chi cục Thi hành án dân sự hu ện Chợ Mới. Chị V kh ng phải nộp thê .

Các đương sự được u ền kháng cáo trong hạn 15 ngà k t ngà tu ên án.

Trư ng hợp ản án, u ết định được thi hành theo u định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c u ền thoả thuận thi hành án, u ền êu cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc ị cư ng chế thi hành án theo u định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo u định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ