vanban.org

Bản án 220/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim T đối với ông Lê Văn S. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim T được ly hôn với ông Lê Văn S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 220/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 17/8/2023
V/v tranh chấp ly hôn, về nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Anh Thư.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trương Phước Công;

2. Bà Phan Thị Nga.

- Thư ký phiên toà: Bà Võ Thị Thảo, Thư ký Toà án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Phước Lợi – Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 330/2023/TLST-HNGĐ về việc tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định hoãn phiên tòa số 493/2023/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1999; địa chỉ: ấp B, xã T, huyện T1, tỉnh An Giang; địa chỉ liên lạc: Tổ 9, khu phố H, phường V, thị xã U, tỉnh Bình Dương (Có mặt);

2. Bị đơn: Ông Lê Văn S, sinh năm 1999; địa chỉ: ấp N1, xã N, huyện C, tỉnh An Giang (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim T trình bày: Bà với ông Lê Văn S, sinh năm 1999 tự tìm hiểu đi đến kết hôn ngày 2017 có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2019 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do chồng cờ bạc, không lo cho vợ, con từ đó vợ chồng mâu thuẫn cự cãi, vợ chồng đã không còn sống chung với nhau khoảng tháng 7/2022 cho đến nay. Từ khi không còn sống chung với nhau, chồng không tới lui hàn gắn tình cảm, nay bà yêu cầu ly hôn với ông S; Về quan hệ con chung: Có 01 con chung tên Lê Gia K, sinh ngày 20/3/2019, hiện con chung đang sống với bà. Khi ly hôn bà T yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con; Về quan hệ tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về quan hệ nợ chung: không có.

Tại phiên tòa, bà Nguyễn Thị Kim T giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Bị đơn ông Lê Văn S được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên h p kiểm tra việc giao n p, tiếp c n công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng ông S vẫn vắng mặt nên Tòa án không ghi nh n được ý kiến và không hòa giải được.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp lu t của Thẩm phán, H i đồng xét xử vụ án, Thư ký và việc chấp hành pháp lu t của người tham gia tố tụng. Về ý kiến giải quyết: đề nghị H i đồng xét xử căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Lu t Hôn nhân và gia đình:

- Chấp nh n yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Kim T đối với ông Lê Văn S.

- Bà Nguyễn Thị Kim T được tiếp tục chăm sóc con chung tên Lê Gia K, sinh ngày 20/3/2019, ông Lê Văn S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, H i đồng xét xử nh n định:

Bà Nguyễn Thị Kim T yêu cầu ly hôn với ông Lê Văn S, ông S có nơi cư trú ấp N1, xã N, huyện C, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 B lu t tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn ông Lê Văn S được Tòa án triệu t p hợp lệ đến lần thứ 2 để tham gia phiên tòa, nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ vào Điều 227 B lu t tố tụng dân sự 2015, H i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông S là có căn cứ.

Bà Nguyễn Thị Kim T yêu cầu ly hôn với ông Lê Văn S, bà T và ông S có đăng ký kết hôn theo quy định của Lu t hôn nhân và gia đình nên quan hệ hôn nhân giữa hai người được pháp lu t thừa nh n và bảo vệ. Theo bà T trình bày, vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2019 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do chồng cờ bạc, không lo cho vợ, con từ đó vợ chồng mâu thuẫn cự cãi, vợ chồng đã không còn sống chung với nhau khoảng tháng 7/2022 cho đến nay. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án về việc bà T yêu cầu ly hôn và triệu t p ông S tham gia các phiên h p về kiểm tra việc giao n p, tiếp c n công khai chứng cứ, hòa giải và tham gia phiên tòa, nhưng ông S vẫn vắng mặt và không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của bà T. H i đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn giữa bà T và ông S đã diễn ra trong thời gian dài, hai bên c ng không tạo điều kiện cho nhau hàn gắn tình cảm vợ chồng, mục đ ch hôn nhân không đạt được, nếu chung sống với nhau c ng không hạnh phúc. Căn cứ Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014, H i đồng xét xử chấp nh n yêu cầu ly hôn của bà T là ph hợp theo quy định pháp lu t.

Về quan hệ con chung: Trong thời gian chung sống, bà T xác định vợ chồng có 01 con chung tên Lê Gia K, sinh ngày 20/3/2019, hiện con đang sống chung với T, khi ly hôn bà T có yêu cầu nuôi con chung. H i đồng xét xử xét thấy, từ khi vợ chồng không còn sống chung với nhau, cháu Gia K do bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng nên tâm tư tình cảm của cháu gắn liền với người nuôi dưỡng và trong quá trình giải quyết ông S c ng không có ý kiến phản đối yêu cầu này của bà T. Do đó, để bà T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Gia K là ph hợp với pháp lu t.

Đối với cấp dưỡng nuôi con chung: Do bà T không có yêu cầu nên H i đồng xét xử không đề c p đến.

Về quan hệ tài sản chung: Bà T trình bày không có, nên H i đồng xét xử không đề c p đến.

Về quan hệ nợ chung: Bà T trình bày không có, nên H i đồng xét xử không đề c p đến.

Án ph hôn nhân sơ thẩm: Đương sự phải chịu án ph theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 B lu t tố tụng dân sự 2015.

- Các Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Lu t Hôn nhân và gia đình 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim T đối với ông Lê Văn S.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim T được ly hôn với ông Lê Văn S.

Giấy chứng nh n kết hôn số 158, ngày 19 tháng 10 năm 2020 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện C, tỉnh An Giang cấp cho bà Nguyễn Thị Kim T và ông Lê Văn S không còn giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Kim T được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Lê Gia K, sinh ngày 20/3/2019. Ông Lê Văn S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà Nguyễn Thị Kim T c ng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Lê Văn S trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ch của con, theo yêu cầu của người thân th ch của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp lu t quy định.

- Về quan hệ tài sản chung: Không có.

- Về quan hệ nợ chung: Không có. Ghi nh n việc bà Nguyễn Thị Kim T xác định không có nợ chung trong thời kỳ hôn nhân, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp lu t, nếu có người khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, thì bà Nguyễn Thị Kim T và ông Lê Văn S phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

- Về án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Nguyễn Thị Kim T phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã n p 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số 0013621 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 15/5/2023. Bà Nguyễn Thị Kim T đã n p đủ án ph .

Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo t nh từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.

Cỡ chữ