vanban.org

Bản án 22 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Lã Ngọc T l hôn với chị Nguyễn Thị Anh .

Về con chung: Giao con chung L B o N, sinh ngày 29/10/2013 cho anh Lã N ọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡn , i o dục đến tuổi trưởn th nh (đủ 18 tuổi) hoặc có sự tha đổi về qu ền nuôi con. Chị N u ễn Thị A có qu ền, n hĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chun khôn ai được c n trở. Về án phí: Anh L N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lã Ngọc T xin ly hôn chị Nguyễn Thị A"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Lã Ngọc T l hôn với chị Nguyễn Thị Anh .
  • Căn cứ chính? Điều 10 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n n s :
HNGĐ-ST
N :
"Tranh chấp về ly hôn, nuôi con"

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ôn Bùi Quan Năn

- Hội thẩm nhân dân: Ôn N u ễn Tất Thể

Ôn N u ễn Th i Linh.

Thư ký phiên tòa: B Lê Thanh Hu ền - Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh H Tĩnh.

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên toà: B Phạm Thị Ho - Kiểm s t viên.

Ngày 20 tháng 02 năm

tại trụ sở To n nhân dân tỉnh H Tĩnh mở phiên to xét xử sơ thẩm côn khai vụ n Hôn nhân ia đình thụ lý s 178 4 TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm

4 về việc “tranh chấp về l hôn, nuôi con” theo Qu ết định đưa vụ n ra xét xử sơ thẩm s : 14

QĐXX-ST ngày 20 tháng 01 năm

, Qu ết định ho n phiên tòa s 1

QĐST-HNGĐ n

th n

năm

i a c c đươn sự:

Nguyên đơn: Anh Lã Ngọc T, sinh năm 1989; Nơi thườn trú: Tổ dân phố T, phƣờng H, thị xã D, tỉnh Hà Nam; Có đơn đề n hị xét xử vắn mặt

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1991; Nơi ĐKHKTT trước khi xuất c nh: Xóm H, xã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh. Hiện chị A đan lao độn tại Đ i Loan; Vắn mặt.

NỘI DUNG V ÁN

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai anh L N ọc T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh v chị N u ễn Thị A kết hôn với nhau trên cơ sở tự n u ện, có đăn ký kết hôn v o n

6 4 1 tại UBND thị trấn H, D, Hà Nam. Thời ian đầu hôn nhân, vợ chồn anh chị sinh s n hạnh phúc v có với nhau 1 n ười con chung là cháu L B o N, sinh n

9 1 1 . Năm 19, để kiếm thêm thu nhập phục vụ cuộc s n h n n v để đ m b o con i được lớn lên tron điều kiện t t nhất nên vợ chồn th n nhất để chị A đi xuất khẩu lao độn tại Đ i Loan. Kể từ thời điểm chị A đi xuất khẩu lao độn tại Đ i Loan vợ chồn vẫn i liên lạc với nhau. Tu nhiên, sau đó i a vợ chồn thườn xu ên ph t sinh nhiều mâu thuẫn v x ra tranh c i. Nh n mâu thuẫn i a vợ chồn đ được ia đình hai bên, n ười thân v bạn bè khuyên i i, h n ắn nhưn đều khôn có kết qu . Đến năm

4, mâu thuẫn i a hai vợ chồn x ra n c n a ắt, trầm trọn v kéo d i, khôn thể hòa i i được. Na nhận thấ tình trạn hôn nhân của vợ chồn đã đến mức trầm trọn , đời s n chun khôn thể kéo d i, mục đích hôn nhân khôn đạt được. Đề n hị Tòa n i i qu ết cho anh chị l hôn.

Về con chun : Vợ chồn có với nhau 1 n ười con chun l ch u L B o N, sinh n

9 1 1 . Vợ chồn thỏa thuận sau khi l hôn, anh sẽ trực tiếp nuôi dưỡn ch u L B o N. Về mức cấp dưỡn nuôi con sau khi l hôn, vợ chồn tự thỏa thuận nên khôn đề n hị Tòa n i i qu ết.

Về t i s n chun : Vợ chồn tự tho thuận nên khôn đề n hị Tòa n i i qu ết.

Về nợ chun : Chún tôi khôn có nợ chun nên khôn đề n hị Tòa n i i qu ết.

Anh L N ọc T êu cầu Tòa n nhân dân tỉnh H Tĩnh tiến h nh thụ lý i i qu ết vụ n m khôn thực hiện thủ tục hòa i i tiền t tụn cũn như hòa i i tron qu trình i i qu ết. Anh L N ọc T trình b khôn biết địa chỉ cụ thể của chị N u ễn Thị A tại Đ i Loan m chỉ biết anh thườn ọi điện về cho b mẹ đẻ chị l ôn N u ễn Xuân T1 và bà Trần Thị Q, trú tại xóm H, x K, hu ện K, tỉnh H Tĩnh. Anh đề n hị Tòa n thu thập địa chỉ của chị N u ễn Thị A qua b mẹ anh. Bị đơn chị N u ễn Thị A hiện đan l m việc tại Đ i Loan. To n đ tiến h nh x c minh tại b đẻ chị l ôn N u ễn Xuân T1, trú tại xóm H, x K, hu ện K, tỉnh H Tĩnh về địa chỉ của chị A nhưn ia đình khôn cun cấp được. To n tiến h nh ọi điện qua mạn x hội cho chị N u ễn Thị A do ia đình cun cấp, có sự chứn kiến của gia đình và đại diện chính qu ền địa phươn để lấ ý kiến của chị A về êu cầu khởi kiện của anh L N ọc T, nội dun : Chị đi lao độn tại Đ i Loan từ năm 19 đến na chưa về nước lần n o, khôn có địa chỉ ổn định, khi ở chỗ n chỗ kia nên khôn thể cun cấp cho To n được. Chị v anh T đăn ký kết hôn hợp ph p tại UBND thị trấn H, D, Hà Nam năm 1 . Sau khi kết hôn tình c m vợ chồn bình thườn , sau đó dần phai nhạt, chị san Đ i Loan l m việc. Hiện anh T l m đơn xin l hôn chị đ biết v đồn ý ly hôn.

Về con chun : Vợ chồn có 1 con chun l L B o N, sinh ngày 29/10/2013, hiện con đan ở cùn anh T ở H Nam. Hai vợ chồn th n nhất iao con cho anh T nuôi con, việc cấp dưỡn khôn êu cầu To n i i qu ết.

Về t i s n chun , nợ chun : khôn có nên khôn êu cầu To n i i qu ết.

Quá trình To n i i qu ết vụ n chị khôn thể về Việt Nam nên xin được vắn mặt tron su t qu trình xét xử v uỷ qu ền cho b mẹ chị nhận c c văn b n t tụn của To n v thôn b o lại cho chị.

B đẻ chị l ôn N u ễn Xuân T1, trú tại xóm H, x K, hu ện K, tỉnh H Tĩnh đồn ý nhận các văn b n t tụn của To n v thôn b o lại cho chị N u ễn Thị Anh .

Cháu L B o N, sinh n

9 1 1 có đơn trình b n u ện vọn được ở với b sau khi l hôn. Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của những người tiến hành tố tụng, các đương sự; phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:

- Về việc tuân theo ph p luật: Thẩm ph n, Thư ký v Hội đồn xét xử đ thực hiện đún v đầ đủ thủ tục t tụn theo qu định tại Bộ luật T tụn dân sự. N u ên đơn đã thực hiện c c qu ền v n hĩa vụ của mình theo qu định tại c c Điều 7 , 71, 7 Bộ luật T tụn dân sự. Bị đơn chưa thực hiện qu ền v n hĩa vụ của mình theo qu định ph p luật.

- Về nội dun vụ n: Đề n hị Hội đồn xét xử: Áp dụn c c Điều 1, 6, 7, 8, 81, 8 , 8 , 1 Luật Hôn nhân ia đình năm 14, c c Điều 8, 7, 9, 7, 8, 469, Điều 474, Điều 477, Điều 479, Điều 147 Bộ luật T tụn dân sự năm 1 ; Điều 1 N hị qu ết 1 4 NQ-HĐTP n 16

4 của Hội đồn Thẩm ph n Tòa n nhân dân t i cao hướn dẫn p dụn một s qu định của ph p luật tron i i qu ết vụ việc về hôn nhân v ia đình, Điều 6, điểm a kho n Điều 7 N hị qu ết 6 16 UBTVQH14 về n phí, lệ phí Tòa n, tu ên xử:

- Về tình c m: Xử cho anh Lã Ngọc T l hôn chị Nguyễn Thị Anh .

- Về con chun : Giao con chun L B o N, sinh ngày 29/10/2013 cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡn . Chị N u ễn Thị A có qu ền, n hĩa vụ thăm nom con chung khôn ai được c n trở.

- Về t i s n chun , nợ chun : khôn xem xét i i qu ết.

- Về n phí: Anh L N ọc T ph i chịu n phí l hôn sơ thẩm.

NH N ĐỊNH CỦA HỘI Đ NG X T X

au khi nghiên cứu các tài liệu có tại hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng t ử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Anh L N ọc T (trú tại: Tổ dân ph T, phườn H, thị x D, tỉnh H Nam) khởi kiện xin l hôn chị N u ễn Thị A, sinh năm 1991; Nơi ĐKHKTT trước khi xuất c nh: Xóm H, x K, hu ện K, tỉnh H Tĩnh. Hiện chị A đan lao độn tại Đ i Loan. Theo côn văn s 1 88 QLXNC- Đ1 n

1

4 của Phòn qu n lý xuất nhập c nh Côn an tỉnh H thì chị N u ễn Thị A đ xuất c nh n 18 11 19, hiện chưa có thôn tin nhập c nh về nước. Vì vậ , Tòa n nhân dân tỉnh H Tĩnh thụ lý, i i qu ết vụ n theo thủ tục sơ thẩm l đún thẩm qu ền qu định tại Điều 8, kho n 1 Điều 7 , kho n 1 Điều 9 của Bộ luật T tụn dân sự.

[1. ] Bị đơn chị N u ễn Thị A hiện đan ở nước n o i nhưn khôn rõ địa chỉ. Qu trình i i qu ết vụ n To n đ tiến h nh cấp, t n đạt, thôn b o hợp lệ c c văn b n t tụn cho thân nhân chị N u ễn Thị Anh . Đồn thời, tiến h nh x c minh địa chỉ cụ thể v lấ ý kiến của chị N u ễn Thị A đ i với êu cầu khởi kiện xin l hôn của anh L N ọc T nhưn chị A đề n hị To n i i qu ết v xét xử vụ n vắn mặt v khôn cun cấp địa chỉ cụ thể của chị A. Tòa án đ thôn b o về việc i i qu ết vụ n cho chị A trên kênh đ i n oại VOV Đ i tiến nói Việt Nam ba lần tron ba n liên tiếp từ n 19, , 1 1

4 nhưn khôn có hồi âm của bị đơn. Tòa n nhân dân tỉnh H Tĩnh đ mở phiên tòa ấn định thời ian xét xử lần 1 v o n

, lần v o n

t n đạt, niêm ết hợp lệ nhưn chị A vẫn vắn mặt v khôn có bất kỳ văn b n ý kiến n o ửi Tòa n. Do đó, theo qu định tại kho n 1 Điều 7, kho n Điều 474, điểm b kho n Điều 477 của Bộ luật t tụn dân sự, Điều 1 N hị qu ết 01/2024/NQ-HĐTP n 16

4 của Hội đồn Thẩm ph n Tòa n nhân dân t i cao hướn dẫn p dụn một s qu định của ph p luật tron i i qu ết vụ việc về hôn nhân v ia đình, Tòa n i i qu ết vụ n theo thủ tục bị đơn c tình iấu địa chỉ.

[1.3] Anh L N ọc T vì lý do ở xa v bận côn việc nên khôn thể đến tham ia phiên tòa v có đơn xin được xét xử vắn mặt. Căn cứ qu định tại kho n 1 Điều 228 Bộ luật T tụn dân sự năm 1 , Tòa n tiến h nh mở phiên tòa xét xử vắn mặt anh T, chị A theo thủ tục chun .

[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh L N ọc T v chị N u ễn Thị A kết hôn trên cơ sở tự n u ện, có đăn ký kết hôn theo qu định của Luật hôn nhân v ia đình nên quan hệ hôn nhân i a anh T v chị A l hợp ph p. Theo lời khai của anh T, vợ chồn có mâu thuẫn từ khi chị A đi lao độn ở nước n o i năm 19, từ đó đến na chị A không về nước lần n o. Na nhận thấ tình c m vợ chồn khôn còn, anh T êu cầu Tòa n i i qu ết cho anh được l hôn chị A. Hội đồn xét xử xét thấ : Hai vợ chồng không quan tâm đến nhau, tình c m khôn còn, hiện mỗi n ười s n một nơi khôn có kh năn đo n tụ. Anh T v chị A khôn thực hiện qu ền v n hĩa vụ của vợ chồn l m cho tình trạn hôn nhân trầm trọn , mâu thuẫn căn thẳn kéo d i, mục đích hôn nhân khôn đạt được. Do đó, căn cứ Điều 6 Luật Hôn nhân v ia đình cần chấp nhận êu cầu xin l hôn của anh L N ọc T.

[3] Về con chung: Anh L N ọc T v chị N u ễn Thị A có 01 con chung là Lã B o N, sinh n

9 1 1 . Hội đồn xét xử xét thấ : Từ khi chị A đi l m việc tại nước n o i, anh T l n ười nuôi con, hiện na con do anh T chăm sóc. Na l hôn, anh êu cầu được qu ền trực tiếp chăm sóc con chun , ch u L B o N trình b sau khi b mẹ l hôn, n u ện vọn được ở với b . Do đó, cần iao con chun L B o N, sinh ngày 29/10/2013 cho anh L N ọc T chăm sóc, nuôi dưỡn cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự tha đổi về qu ền nuôi con l phù hợp Điều 81 Luật Hôn nhân v ia đình. Về n hĩa vụ cấp dưỡn tiền nuôi con chun : Anh L N ọc T khôn êu cầu, miễn xét. Chị N u ễn Thị A có qu ền, n hĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chun khôn ai được c n trở.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Khôn êu cầu To n i i qu ết, miễn xét.

[5] Về án phí sơ thẩm: Anh L N ọc T ph i chịu n phí l hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 123 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 28, 37, 39, 227, 228, 469, Điều 474, Điều 477, Điều 479, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 10 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình, Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án, ử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Lã Ngọc T l hôn với chị Nguyễn Thị Anh .

2. Về con chung: Giao con chung L B o N, sinh ngày 29/10/2013 cho anh Lã N ọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡn , i o dục đến tuổi trưởn th nh (đủ 18 tuổi) hoặc có sự tha đổi về qu ền nuôi con. Chị N u ễn Thị A có qu ền, n hĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chun khôn ai được c n trở.

3. Về án phí: Anh L N ọc T ph i chịu

. đồn n phí l hôn sơ thẩm, nhưn được trừ v o s tiền

. đồn tạm ứn n phí đ nộp theo biên lai s

8 n

8 1

4 tại Cục thi h nh n dân sự tỉnh H Tĩnh.

4. Về quyền kháng cáo: N u ên đơn có qu ền kh n c o tron thời hạn 1 n

kể từ n nhận được b n n hoặc b n n được niêm ết; bị đơn có qu ền kh n c o tron thời hạn 1 th n kể từ n b n n được t n đạt hợp lệ, hoặc kể từ n b n n được niêm ết hợp lệ theo qu định của ph p luật.

5. Trườn hợp b n n được thi h nh theo qu định tại điều Luật thi h nh n dân sự thì bên được thi h nh n dân sự, bên ph i thi h nh n dân sự có qu ền thỏa thuận thi h nh n, qu ền êu cầu thi h nh n, tự n u ện thi h nh n hoặc bị cưỡn chế thi h nh n theo qu định tại c c điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi h nh n dân sự; thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo qu định tại điều Luật thi h nh n dân sự.

N

ậ

Cỡ chữ