- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H ñược ly hôn anh Trần Phúc D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Hôn nhân gia ñình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2018/HNGð-ST Ngày: 24-5- 2018 V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH – TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Hoàng Hải
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Ngọc Thái
2. Ông Phùng Xuân Thường
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Hương - Thư ký Toà án nhân dân huyện Yên Bình.
- ðại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình tham gia phiên toà: Không.
Ngày 24 tháng 5 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Yên Bình, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 82/2018/TLST-HNGð ngày 06 tháng 4 năm 2018 về: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số: 17/2018/QðXX - ST ngày 11 tháng 5 năm 2018, giữa các ñương sự:
1. Nguyên ñơn: Chị Nguyễn Thị H – sinh năm 1990. Có mặt.
2. Bị ñơn: Anh Trần Phúc D – sinh năm 1986. Có mặt.
Cùng cư trú tại: Tổ K, thị trấn Y, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại ñơn khởi kiện ñề ngày 06/4/2018 và trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên ñơn chị Nguyễn Thị H trình bày:
Về hôn nhân: Chị kết hôn với anh Trần Phúc D trên cơ sở tự nguyện, ñăng ký kết hôn ngày 17/10/2011 tại Ủy ban nhân dân xã D, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc ñến tháng 12/2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh D chơi bời cờ bạc, không có trách nhiệm với gia ñình, vợ con. Chị ñã khuyên giải anh D nhưng anh D không thay ñổi. Mâu thuẫn căng thẳng từ ñầu tháng 4/2018, anh D ñã ñánh ñập, xúc phạm chị. Từ ñầu tháng 4/2018 ñến nay chị ñã chuyển ñi sống ở nơi khác. ðến nay chị xác ñịnh tình cảm vợ chồng với anh D không còn, chị ñề nghị Tòa án giải quyết cho chị ñược ly hôn anh D.
- Về nuôi con chung: Chị và anh D có 2 con chung là Trần Nguyễn P. A, sinh ngày 25/5/2012 và Trần Phúc Q, sinh ngày 07/11/2015. Ly hôn chị ñề nghị ñược trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Phúc Q và giao cháu Trần Nguyễn P.A cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng cho ñến khi các cháu ñủ 18 tuổi. Chị làm công nhân công ty khoáng sản VSTAR – Tổ T, thị trấn Y, huyện Yên Bình, lương trung bình 6.000.000 ñồng/tháng. Chị xác ñịnh ñủ ñiều kiện nuôi con và không yêu cầu anh D phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án cầu giải quyết.
Tại bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị ñơn - anh Trần Phúc D trình bày:
Về hôn nhân: Anh thừa nhận về thời gian, ñịa ñiểm kết hôn như chị H trình bày là ñúng, nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng do anh có chơi bời cờ bạc nhưng anh vẫn có trách nhiệm với gia ñình, mâu thuẫn chủ yếu là do bất ñồng quan ñiểm giữa chị H với bố mẹ anh, chị H có thái ñộ không ñúng và coi thường gia ñình anh, anh ñã khuyên bảo nhưng chị H không thay ñổi dẫn ñến anh có ñánh chị H và chị H làm ñơn xin ly hôn anh. Nay anh xác ñịnh tình cảm vợ chồng ñã hết, chị H xin ly hôn anh, anh ñồng ý.
- Về nuôi con chung: Anh xác nhận vợ chồng có 02 con chung như chị H trình bày là ñúng. Khi ly hôn anh có nguyện vọng ñược trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là Trần Nguyễn P.A, sinh ngày 25/5/2012 và Trần Phúc Q, sinh ngày 07/11/2015 cho ñến khi các cháu ñủ 18 tuổi. Hiện nay anh làm công nhân tại xưởng gỗ CP tại tổ T, thị trấn Y, huyện Yên Bình, lương bình quân 7.000.000 – 8.000.000 ñồng/tháng. Anh không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con.
- Về chia tài sản chung, nợ chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ðỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ñược thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội ñồng xét xử nhận ñịnh:
Về tố tụng: Bị ñơn là anh Trần Phúc D có ñăng ký hộ khẩu thường trú tại Tổ K, thị trấn Y, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Yên Bình.
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Phúc D kết hôn tự nguyện, có ñăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã D, huyện T, tỉnh Thanh Hóa ngày 17/10/2011, vì vậy quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp.
Quá trình giải quyết vụ án, chị H và anh D ñều thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có mâu thuẫn, anh D có chơi bời cờ bạc dẫn ñến ảnh hưởng tới kinh tế, hạnh phúc gia ñình, mặt khác anh D cho rằng giữa chị H với bố mẹ anh bất ñồng quan ñiểm sống, anh tác ñộng hòa giải nhưng không có kết quả. Anh chị ñã sống ly thân từ tháng 4/2018 cho ñến nay. Tòa án ñã hòa giải ñoàn tụ nhưng không thành.Từ ñó có căn cứ cho rằng tình trạng hôn nhân giữa chị H và anh D ñã thực sự trầm trọng, ñời sống chung không thể kéo dài, mục ñích hôn nhân không ñạt ñược. Yêu cầu xin ly hôn của chị H là có căn cứ, phù hợp với quy ñịnh của pháp luật. Quá trình giải quyết và tại phiên tòa, các ñương sự ñều xác ñịnh tình cảm vợ chồng không còn và thuận tình ly hôn. Sự thuận tình ly hôn của các ñương sự là tự nguyện, không trái pháp luật, cần chấp nhận.
Về nuôi con chung: Chị H, anh D ñều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Trần Nguyễn P.A, sinh ngày 25/5/2012 và Trần Phúc Q, sinh ngày 07/11/2015. Chị H có nguyện vọng ñược nuôi dưỡng cháu Trần Phúc Q và giao cháu Trần Nguyễn P.A cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng. Anh D có nguyện vọng ñược nuôi dưỡng cả hai cháu. Xét nguyện vọng ñược nuôi con của chị H và anh D là chính ñáng, tuy nhiên xem xét về ñiều kiện, khả năng nuôi dưỡng con chung của chị H và anh D thấy rằng: Anh D, chị H ñều làm công nhân, có thu nhập ổn ñịnh, mức lương trung bình của chị H là 6.000.000 ñồng/tháng. Anh D xác ñịnh mức lương của anh từ 7.000.000ñ – 8.000.000 ñồng/tháng, anh cung cấp cho Tòa án 01 giấy viết tay xác nhận thu nhập với mức lương 9.500.000ñồng/tháng nhưng không có dấu xác nhận của người có thẩm quyền. Tại phiên tòa chị H thừa nhận anh D làm việc tại xưởng gỗ CP nhưng chị không biết mức thu nhập cụ thể. Như vậy, hai người ñều có nghề nghiệp và thu nhập, ñiều kiện nuôi con của hai bên là tương ñương nhau, do ñó, ñể ñảm bảo quyền lợi và sự phát triển mọi mặt của các cháu, ñảm bảo quyền, nghĩa vụ của cha mẹ, cần giao cho mỗi người nuôi một cháu như ñề nghị của chị H là phù hợp. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản và nợ chung: Chị H, anh D ñều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội ñồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Các ñương sự có quyền kháng cáo theo quy ñịnh của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ðỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 ðiều 51, khoản 1 ðiều 56, ðiều 57, ðiều 81, ðiều 82, ðiều 83 Luật Hôn nhân gia ñình năm 2014; ðiều 147, ðiều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; ðiểm a khoản 5 ðiều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy ñịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H ñược ly hôn anh Trần Phúc D.
2. Về nuôi con chung: Giao cháu Trần Phúc Q, sinh ngày 07/11/2015 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục và giao cháu Trần Nguyễn P. A, sinh ngày 25/5/2012 cho anh Trần Phúc D trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, cho ñến khi các cháu ñủ 18 tuổi hoặc khi có thay ñổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai ñược cản trở.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 ñồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. ðược trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 ñồng ñã nộp tại biên lai số 05418 ngày 06/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Bình (Chị H ñã nộp ñủ án phí).
Các ñương sự ñược quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án ñược thi hành theo quy ñịnh tại ñiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các ñiều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành ñược thực hiện theo quy ñịnh tại ñiều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tØnh; - VKSND huyÖn Yªn B×nh; - THA DS huyÖn Yªn B×nh; - C¸c ®−¬ng sù; - UBND xã D -Thanh Hóa; - L−u HS, TA. | TM. HỘI ðỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (ñã ký) Lê Thị Hoàng Hải |