vanban.org

Bản án 22 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật T t ng dân s; Điều 228 Bộ luật T t ng dân s; Điều 244 Bộ luật T t ng dân s

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NH N N

N H

H

H N H

T N M

H N H

c p - T do - H nh ph c

T NH NH

N B n án s : 22/2019/HNGĐ-ST Ngày 14 - 6 - 2019 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

N

N H

H

H N H

T N M

T

N NH N N H N H

, T NH NH

N

- h nh h n i n

ơ h

:

Th m phán - Ch t a phiên t a: Bà Nguyễn Thị Mùi.

Các H i th m nhân dân:

Bà Trần Thị Kim Oanh;

Ông Phạm Xuân Hào.

- Thư ký phiên toà: Bà Trịnh Thu Th o – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện Kiể á nhân dân huyện Phú Giáo, ỉnh Bình Dươn tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 6 năm 2019, tại tr s T ND huyện Ph Giáo, tỉnh Bình Dương xét x sơ th m công khai v án th lý s 72/2019/TLST-HNGĐ ngày 04/3/2019 về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra xét x s 23/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 08/5/2019, gi a các đương s :

- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1991; địa chỉ: Tổ 1, ấp 1B, xã PH, huyện Ph Giáo, tỉnh Bình Dương. Có đơn xin vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1991; địa chỉ: Tổ 1, ấp 1B, xã PH, huyện Ph Giáo, tỉnh Bình Dương. Có đơn xin vắng mặt.

N

N Ụ N:

Trong đơn kh i kiện, b n t khai bà Đỗ Thị T trình bày:

- Về hôn nhân: Bà và ông Lê Văn H s ng chung vợ chồng từ năm 2017, việc s ng chung là hoàn toàn t nguyện, có tổ chức đám cưới theo phong t c tập quán, có đăng ký kết hôn tại UBND xã NH, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá ngày 16/8/2017. Sau khi kết hôn, ông bà s ng tại xã PH, huyện Ph Giáo. Trong thời gian chung s ng l c đầu thì có hạnh ph c nhưng sau đó thì không hạnh ph c n a. Ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn do ông H thường xuyên gây s , ch i, đập phá đồ đạc, không quan tâm đến vợ con đồng thời quan điểm s ng khác nhau đẫn đến cãi nhau thường xuyên, cuộc s ng vợ chồng không hạnh phúc. Bà đã nhiều lần hàn gắn tình c m vợ chồng nhưng không được. Ông bà đã ly thân từ đầu năm 2018, không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình c m vợ chồng đã không còn, m c đích hôn nhân không đạt được, nay bà yêu cầu được ly hôn với ông H.

- Về con chung: Trong quá trình chung s ng ông bà có 01 con chung tên Lê Gia H, sinh ngày 16/02/2018. Bà T xin được quyền nuôi con chung, yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

- Về tài s n chung: Không yêu cầu Toà án gi i quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Toà án gi i quyết.

Ông Lê Văn H vắng mặt tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà gi i cũng như tại phiên toà. Ngày 10/6/2019, ông H có nộp cho Toà án nhân dân huyện Ph Giáo đơn xin vắng mặt có ý kiến của ông về nội dung v án như sau:

- Về hôn nhân: Ông và bà Đỗ Thị T chung s ng vợ chồng từ năm 2017. Trong thời gian chung s ng ông bà có mâu thuẫn bắt nguồn từ việc bà T không hợp với b mẹ chồng nên gi a ông và bà T x y ra cãi nhau chủ yếu vấn đề gi a bà T và b mẹ ông. Việc cãi nhau nhiều lần, đỉnh điểm b n lần dẫn đến việc ông không kìm chế được b n thân đã đánh bà T. Từ ngày bà T nộp đơn đến nay ông nhận thấy sai lầm nên đã s a đổi, quan tâm, chăm sóc vợ con mong mu n vợ chồng đoàn t để chăm sóc con nhỏ. Với yêu cầu ly hôn của bà T ông không đồng ý.

- Về con chung: Trong quá trình chung s ng ông bà có 01 con chung tên Lê Gia H, sinh ngày 16/02/2018. Trường hợp ly hôn ông xin nhường quyền nuôi con chung cho bà T nuôi dưỡng và t nguyện cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

- Về tài s n chung: Không yêu cầu Toà án gi i quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Toà án gi i quyết.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Ph Giáo phát biểu ý kiến:

- Về việc tuân theo pháp luật của nh ng người tham gia t t ng, của nh ng người tiến hành t t ng chấp hành đ ng quy định của Bộ luật T t ng dân s .

- Về nội dung v án:

Về hôn nhân: Bà T và ông H chung s ng với nhau có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp, do có mâu thuẫn vợ chồng dẫn đến nhiều lần cãi nhau, đánh nhau, m c đích hôn nhân không đạt được, nguyên đơn yêu cầu được ly hôn, bị đơn không đồng ý ly hôn nhưng không có phương án để hàn gắn tình c m vợ chồng. Đề nghị Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn đ i với bị đơn.

Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên là Lê Gia H, sinh ngày 16/02/2018. Xét điều kiện về nuôi con, s tho thuận của các bên về nuôi con, quy định của pháp luật về nuôi con dưới 36 tháng tuổi đề nghị Hội đồng xét x giao con chung Lê Gia H cho nguyên đơn nuôi dưỡng và ghi nhận s t tho thuận của nguyên đơn và bị đơn về cấp dưỡng nuôi con. Bị đơn ph i cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Huy đủ 18 tuổi.

Về tài s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu Toà án gi i quyết.

NHẬN ỊNH

T

N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án đã được xem xét tại phiên tòa; căn cứ vào kết qu tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:

[1] Về s vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn tại phiên tòa: Nguyên đơn bà Đỗ Thị T và bị đơn ông Lê Văn H có đơn yêu cầu xét x vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét x quyết định xét x vắng mặt đương s theo quy định tại Điều 227 và kho n 3 Điều 228 của Bộ luật T t ng dân s .

[2] Về quan hệ pháp luật và th m quyền gi i quyết: Đây là v án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” được quy định tại kho n 1 Điều 28 của Bộ luật T t ng dân s , khi th lý v án bị đơn cư tr tại xã PH, huyện Ph Giáo, tỉnh Bình Dương nên thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Ph Giáo theo quy định tại điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T t ng dân s .

[3] Về hôn nhân: Nguyên đơn và bị đơn chung s ng với nhau từ năm 2007, việc chung s ng với nhau trên cơ s được tìm hiểu t nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã NH, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá ngày 16/8/2017, quan hệ hôn nhân gi a bà T và ông H là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Nguyên đơn, bị đơn trình bày mâu thuẫn vợ chồng x y ra do không hợp nhau, thường xuyên cãi nhau, đã b n lần dẫn đến đánh nhau. Tình c m vợ chồng đã không còn, mâu thuẫn không hàn gắn được nên nguyên đơn yêu cầu được ly hôn với bị đơn. Bị đơn th ng nhất mâu thuẫn với nguyên đơn nhưng còn thương yêu nguyên đơn nên không đồng ý ly hôn.

Tại biên b n xác minh được chính quyền địa phương xác nhận: Nguyên đơn và bị đơn sinh s ng tại địa phương có đăng ký tạm tr . Về mâu thuẫn vợ chồng, do nguyên đơn và bị đơn t gi i quyết nội bộ, không yêu cầu địa phương hoà gi i nên không rõ về mâu thuẫn gi a nguyên đơn và bị đơn.

Hội đồng xét x xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng gi a nguyên đơn và bị đơn đã đến mức trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo dài, m c đích hôn nhân không đạt được, việc xin ly hôn của nguyên đơn là hoàn toàn t nguyện nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn đ i với bị đơn.

[4] Về con chung: Căn cứ vào lời khai nhận của đương s , b n sao giấy khai sinh, xác định nguyên đơn và bị đơn có với nhau 01 con chung tên là Lê Gia H, sinh ngày 16/02/2018. Hội đồng xét x xét các điều kiện về nuôi con, s ổn định tâm lý của trẻ, điều kiện đ m b o cho trẻ nhỏ được phát triển bình thường về thể chất, tinh thần, trí tuệ. Con chung dưới 36 tháng tuổi, nguyên đơn yêu cầu được nuôi con, bị đơn cũng đồng ý giao con chung cho nguyên đơn tr c tiếp nuôi dưỡng nên giao con chung Lê Gia H cho nguyên đơn nuôi dưỡng. Ghi nhận s t tho thuận của nguyên đơn và bị đơn về cấp dưỡng nuôi con. C thể, bị đơn ph i cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Huy đủ 18 tuổi.

[5] Về tài s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu Toà án gi i quyết nên Hội đồng xét x không đặt ra xem xét.

[6] Xét đề nghị của Đại diện Viện Kiểm sát về nội dung v án là có căn cứ nên Hội đồng xét x chấp nhận.

[7] Về án phí: Đương s ph i chịu án phí hôn nhân gia đình sơ th m theo quy định của pháp luật.

Vì các l trên,

T ỊNH:

Căn cứ vào:

- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39; Điều 147, kho n 2 Điều 244, các Điều 227, 228, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật T t ng dân s ;

- Các Điều 9, 51, 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên :

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Đỗ Thị T đ i với bị đơn ông Lê Văn H.

1. Về hôn nhân: Bà Đỗ Thị T được ly hôn với ông Lê Văn H.

2. Về con chung: Giao con Lê Gia H, sinh ngày 16/02/2018 cho bà Đỗ Thị T tr c tiếp nuôi dưỡng.

Ông Lê Văn H có quyền và nghĩa v qua lại thăm con không ai được c n tr .

Vì quyền lợi hợp pháp, chính đáng của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi đương s có yêu cầu phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận s t tho thuận của nguyên đơn và bị đơn về cấp dưỡng nuôi con. C thể, bị đơn ph i cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Huy đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày án có hiệu l c pháp luật.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người ph i thi hành án chưa thi hành xong s tiền thì hàng tháng người ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi hành theo mức lãi suất quy định tại kho n 2 Điều 468 của Bộ luật Dân s năm 2015 tương ứng với s tiền và thời gian chậm thi hành án.

4. Về tài s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu Toà án gi i quyết nên Hội đồng xét x không đặt ra xem xét.

5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ th m: Bà Đỗ Thị T ph i nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ s tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án s AA/2016/0026103, ngày 28 tháng 02 năm 2019 của Chi c c Thi hành án dân s huyện Ph Giáo, tỉnh Bình Dương.

Ông Lê Văn H ph i nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.

6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ