vanban.org

Bản án 22

TAND tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 18/04/2018 Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 18/04/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên b bị cáo Đ o Ngọc T phạm tội “Vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ”.

Xử phạt bị cáo Đ o Ngọc T 06 (sáu) tháng tù. Thời gian chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án. Về trách nhiệm dân sự: Căn cứ điểm b kho n 1 Điều 46; Điều 48 của Bộ luật Hình sự năm 2015; c c Điều 584, 585, 586, 591, 601 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Bị cáo Đ o Ngọc T có nghĩa vụ bồi…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Đào Ngọc T "Vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ" - phạm tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên b bị cáo Đ o Ngọc T phạm tội “Vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ”.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 Bộ luật T tụng hình sự; Điều 202 Bộ luật Hình sự
T A N NH N D N
T NH L M Đ NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 23/2018/HSPT
Ng y: 18-04-2018

NHÂN DANH

N C C NG H A X H CHỦ NGH A V T NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH L M Đ NG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

Ông Nguyễn Kim Đồng

Các Thẩm phán:

Bà Hoàng Thị Minh Hương

Ông Nguyễn Văn Phúc

- Thư ký phiên tòa: Bà Đào Thị Lương - Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh Lâm Đồng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Đào - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 4 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý s 33/2018/TLPT-HS ngày 16/3/2018 đ i với các bị cáo Đ o Ngọc T do kháng cáo của bị cáo đ i với b n án hình sự sơ thẩm s 63/2017/HS-ST ngày 29-12-2017 của Tòa án nhân dân huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị cáo có kháng cáo:

Đào Ngọc T, sinh 1954 tại tỉnh H; Nơi cư trú: s nhà 47 đường T, phường 2, thành ph Đ, tỉnh Lâm Đồng; nghề nghiệp: xe thồ; trình độ văn hóa: lớp 10/10; dân tộc: Kinh; giới tính: nam; qu c tịch: Việt Nam; tôn giáo: không; con ông Đ o Ngọc H (đã chết) và bà Nguyễn Thị H (đã chết); Vợ là bà Nguyễn Thị Kim P và 02 con, lớn sinh 1986, nhỏ sinh 1995.

Tiền án, tiền sự: Không; Nhân thân: b n án s 78/HSST ngày 27/6/2002 bị Tòa án nhân dân tỉnh L xử phạt 15 tháng tù cho hưởng án treo về tội “Trộm cắp tài s n”. ị cáo hiện đang tại ngoại. Có mặt.

- Bị hại: Bà Nguyễn Thị S (đã chết);

- Người đại diện hợp pháp của bị hại: Ông Nguyễn Ngọc A, sinh năm Lâm Đồng. Nơi cứ trú: s nhà 79, thôn Đ 2, xã Đ, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Có mặt.

N I DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa sơ thẩm, hành vi bị cáo bị truy tố, xét xử được tóm tắt như sau:

Vào kho ng 04 gờ 40 phút, ngày 03-01-2017, bị cáo T, điều khiển xe mô tô biển s 49T3- 2898 lưu thông trên Qu c lộ 20 theo hướng Đ Lạt - B o Lộc. Khi đến đoạn đường Km 161+ 800 Qu c lộ 20, thuộc thôn Đồng Lạc 2, xã Đinh Lạc, huyện Di Linh; bị cáo T điều khiển xe không chú ý quan sát, tông vào phía sau xe mô tô biển s 49V2- 6141 do bị hại bà S điều khiển theo hướng cùng chiều. Hậu qu bị hại bà S bị thương sau đó tử vong tại Bệnh viện Chợ Rẫy Thành Ph Hồ Chí Minh, bị cáo T bị thương, hai xe mô tô bị hư hỏng.

Theo kết luận gi m định pháp y s 05/2017/KLPY ngày 14-01-2017 của Trung tâm pháp y tỉnh Lâm Đồng: Nguyên nhân bị hại bà S chết do chấn thương sọ não.

Theo kết qu khám nghiệm hiện trường (hướng Đà Đạt-Bảo Lộc) thể hiện vị trí x y ra tai nạn không có đèn đường; đường bê tông tr i nhựa rộng 11m, đường thẳng, bằng phẳng không có ổ gà hoặc chướng ngại vật; giữa đường có vạch sơn trắng đứt quãng chia đường thành hai phần; mỗi mỗi phần đường có vạch sơn nét liền phân chia l n đường. Vị trí điểm tông vào xe mô tô biển s 49T3- 2898 vào phía sau xe mô tô biển s 49V2- 4161 cùng chiều thuộc phần đường ph i; c ch mép đường ph i 2,4m;

Vật chứng: Cơ quan điều tra đã thu giữ vật chứng gồm 01 xe mô tô biển s 49T3- 2898 của bị cáo T; 01 xe mô tô biển s 49V2- 6141 của bị hại bà S.

Tại b n án s 63/2017/HSST ngày 29-12-2017 của Tòa án nhân dân huyện Di Linh đã tuyên b bị cáo Đ o Ngọc T phạm tội “Vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ”.

Áp dụng kho n 1 Điều 202; điểm b, p kho n 1 Điều 46; Điều 33 của Bộ luật Hình sự năm 1999;

Xử phạt bị cáo Đ o Ngọc T 06 tháng tù. Thời gian chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án.

Về trách nhiệm dân sự: Bị cáo T có nghĩa vụ bồi thường cho người đại diện hợp pháp của bị hại ông Ngọc A s tiền 150.000.000đ, đã thanh toán 100.000.000 đồng; còn ph i thanh toán tiếp 50.000.000đ.

Ngoài ra, b n án còn xử lý vật chứng; án phí tuyên quyền kháng cáo, quyền yêu cầu thi hành án theo quy định pháp luật.

Ngày 01-01-2018 bị cáo kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt, được hưởng án treo, gi m mức bồi thường.

Tại phiên tòa phúc thẩm; bị cáo khai nhận hành vi phạm tội như b n n sơ thẩm quy kết, không thắc mắc khiếu nại b n n sơ thẩm; đề nghị Tòa án xem xét cho bị c o được hưởng án treo.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng đề nghị không chấp nhận kháng cáo của bị cáo; căn cứ điểm a kho n 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật T tụng hình sự năm 2015; giữ nguyên b n n sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ n, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ n đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Vào kho ng 04 gờ 40 phút, ngày 03-01-2017, bị cáo T, điều khiển xe mô tô biển s 49T3- 2898 lưu thông trên Qu c lộ 20 theo hướng Đ Lạt - B o Lộc. Khi đến đoạn đường Km 161+ 800 Qu c lộ 20 thuộc thôn Đồng Lạc 2, xã Đinh Lạc, huyện Di Linh, do không chú ý quan s t đã tông vào phía sau xe mô tô biển s 49V2- 6141 do bị hại bà S điều khiển phía trước theo hướng cùng chiều; vị trí điểm tông c ch mép đường ph i 2,4m. Hậu qu làm cho bị hại bà S bị thương, sau đó tử vong tại Bệnh viện Chợ Rẫy - Thành ph Hồ Chí Minh. Đ i chiếu lời khai của bị c o, biên b n kh m nghiệm hiện trường; kh m nghiệm xe, kh m nghiệm tử thi, kết luận gi m định; cấp sơ thẩm tuyên b bị cáo Đ o Ngọc T phạm tội “Vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ”, theo quy định kho n 1 Điều 202 của Bộ luật Hình sự năm 1999 l có căn cứ.

Xét kháng cáo của bị c o, đ i chiếu với tài liệu chứng cứ thể hiện: Hành vi của bị cáo là nghiêm trọng và nguy hiểm cho xã hội, không những gây nh hưởng đến trật tự an toàn giao thông, còn gây thiệt hại tính mạng người tham gia giao thông khác. Tòa án cấp sơ thẩm đã p dụng đầy đủ các tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự như bị cáo “bồi thường thiệt hại” quy định điểm b kho n 1 Điều 46 của Bộ luật Hình sự năm 1999; bị cáo “thành khẩn khai báo” quy định điểm p kho n 1 Điều 46 của Bộ luật Hình sự năm 1999 để quyết định khởi điểm khung hình phạt là thỏa đ ng.

Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo xuất trình tài liệu “b bị cáo là Liệt sỹ” nhưng không có b n phô tô “bằng Tổ qu c ghi công”, nên không có căn cứ áp dụng điểm x kho n 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015. Mặt khác bị cáo đã bị Tòa án phạt tù cho hưởng n treo, tuy được đương nhiên xóa n tích nhưng thược trường hợp “có nhân thân không tốt”. Do vậy, không chấp nhận kháng cáo của bị cáo; cần giữ nguyên b n n sơ thẩm.

Về bồi thường thiệt hại: Tại phiên tòa sơ thẩm, bị c o, đại diện bị hại tự nguyện thỏa thuận bồi thường cộng chung 150.000.000đ bao gồm các kho n thiệt hại chi phí cấp cứu, mai táng, tổn thất tinh thần và các kho n thiệt hại khác. Bị c o đã bồi thường 100.000.000đ, còn ph i bồi thường tiếp 50.000.000đ. Tại phiên tòa phúc thẩm, bị hại không chấp nhận gi m mức bồi thường, bị cáo không đưa ra được tính tiết nào mới, nên không chấp nhận kháng cáo, giữ nguyên b n n sơ thẩm về phần bồi thường là phù hợp.

Về án phí sơ thẩm: Bị cáo T ph i chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định l đúng quy định pháp luật, riêng án phí dân sự, bị cáo sinh năm 1954 đến nay trên 60 tuổi, cấp sơ thẩm không căn cứ điểm đ kho n 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội để miễn án phí dân sự cho bị cáo là thiếu sót. Do vậy cần sửa b n n sơ thẩm, để miễn án phí dân sự cho bị cáo là phù hợp.

- Về án phí phúc thẩm: Do sửa b n n sơ thẩm, nên bị cáo không ph i chịu án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào điểm a, b kho n 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật T tụng hình sự năm 2015; Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo, giữ nguyên b n n sơ thẩm về hình phạt, bồi thường, sửa phần án phí. Xử:

1. Tuyên b bị cáo Đ o Ngọc T phạm tội “Vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ”.

Căn cứ kho n 1 Điều 202 của Bộ luật Hình sự năm 1999; điểm b, p kho n 1 Điều 46; Điều 33 Bộ luật Hình sự năm 1999;

Xử phạt bị cáo Đ o Ngọc T 06 (sáu) tháng tù. Thời gian chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án.

2. Về trách nhiệm dân sự: Căn cứ điểm b kho n 1 Điều 46; Điều 48 của Bộ luật Hình sự năm 2015; c c Điều 584, 585, 586, 591, 601 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Bị cáo Đ o Ngọc T có nghĩa vụ bồi thường cho người đại diện hợp pháp của bị hại ông Nguyễn Ngọc A s tiền 50.000.000đ.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

3. Về n phí: Căn cứ kho n 2 Điều 135, kho n 2 Điều 136 của Bộ luật T tụng hình sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án. Bị cáo T ph i chịu 200.000đ n phí hình sự sơ thẩm. Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bị cáo. Bị cáo không ph i chịu án phí hình sự phúc thẩm

4. Các quyết định khác của b n n sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết hạn kháng cáo, kháng nghị.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

B n án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ