vanban.org

Bản án 22/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận bà Lâm Thị T và ông Quách K là vợ chồng.

Về con chung: Con chung đã trưởng thành nên không xem xét, giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Kiều T - Trương Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận bà Lâm Thị T và ông Quách K là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC A- CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 22/2026/HNGĐ-ST
Ngày 19 - 01 - 2026
V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A - CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Nhi

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thành Nhạn

Bà Cao Thị Mỹ Phượng

- Thư ký phiên tòa: Bà Phùng Thị Loan - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân khu vực A - Cà Mau.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thúy Duy - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực A - Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 367/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2025 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 164/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 110/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lâm Thị T, sinh ngày 01/01/1971. Địa chỉ: Ấp R, xã L, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Quách K, sinh năm 1970. Địa chỉ: Ấp R, xã L, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 30 tháng 9 năm 2025 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Lâm Thị T trình bày:

- Về hôn nhân: Bà và ông Quách K tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1993, có tổ chức lễ cưới theo phong tập quán địa phương nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Từ trước đến nay bà và ông K không đăng ký kết hôn với ai. Trong quá trình chung sống, ông K thường xuyên nhậu nhẹt, không lo làm ăn nên giữa bà và ông K phát sinh nhiều mâu thuẫn, không thể hàn gắn được, nay tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu ly hôn với ông K.

- Về con chung: Trong thời gian chung sống bà và ông K có 02 người con chung tên Quách T sinh năm 1996 và Quách Thị C sinh năm 2001, hiện các con chung đã trưởng thành nên bà không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà và ông K không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Quách K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên không có lời trình bày.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Cà Mau phát biểu:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đúng theo quy định tại Điều 70, 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn không thực hiện đúng theo quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình không công nhận bà T và ông K là vợ chồng. Con chung đã trưởng thành nên không xem xét. Về tài sản chung và nợ chung không có, không yêu cầu nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, nghe ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn bà Lâm Thị T khởi kiện bị đơn ông Quách K có địa chỉ tại ấp R, xã L, tỉnh Cà Mau nên căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực A – Cà Mau.

Do bà T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, ông K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt nên việc xét xử vắng mặt bà T, ông K là phù hợp với quy định tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Xét thấy mối quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông K có đủ điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật nhưng ông bà không đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, thực tế bà T và ông K đã sống chung với nhau như vợ chồng và nay bà T có yêu cầu ly hôn nên theo quy định tại khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử có đủ căn cứ để tuyên bố không công nhận bà Lâm Thị T và ông Quách K là vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Trong thời gian chung sống bà và ông K có 02 người con chung tên Quách T sinh năm 1996 và Quách Thị C sinh năm 2001, hiện các con chung đã trưởng thành nên bà không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Do không có, không yêu cầu nên không xem xét.

Xét ý kiến của Kiểm sát viên có căn cứ và phù hợp quy định của pháp luật nên được ghi nhận.

Về án phí: Bà T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Ông K không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Không công nhận bà Lâm Thị T và ông Quách K là vợ chồng.

2. Về con chung: Con chung đã trưởng thành nên không xem xét, giải quyết.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là: 300.000 đồng, bà Lâm Thị T phải chịu. Bà Lâm Thị T đã dự nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001751 ngày 13 tháng 10 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nên được chuyển thu toàn bộ.

Ông Quách K không phải chịu án phí.

5. Án xử sơ thẩm, đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

Cỡ chữ