- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn H - Huỳnh Kiều H1"
- Tòa quyết gì? Không công nH anh Lê Văn H và chị Huỳnh Kiều H1 là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2026/HNGĐ-ST Ngày: 23 - 01 - 2026 V/v Xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tăng Thị Nhớ
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Mầm
Ông Nguyễn Văn Sol
- Thư ký phiên tòa: Ông Lương Văn Khải là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 -Cà Mau.
Ngày 23 tháng 01 năm 2026 tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4- Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 467/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2025 về việc“Tranh chấp xin ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn H, sinh ngày 01/01/1983 (xxxx.xxx.xxx).
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: Ấp 7, xã Khánh An, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Chị Huỳnh Kiều H1, sinh ngày 15/01/1978 (xxxx.xxx.xxx).
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: Ấp Thị Tường, xã Hưng Mỹ, tỉnh Cà Mau.
Tại phiên tòa, nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và tại phiên tòa nguyên đơn là anh Lê Văn H trình bày:
- Về hôn nhân: Anh và chị Huỳnh Kiều H1 tự nguyện kết hôn, sống chung từ năm 2007 nhưng không có đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền. Thời gian đầu vợ chồng chung sống H1 phúc, nhưng đến khoảng năm 2017 thì vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, bất đồng về quan điểm, anh và chị H1 có hòa giải ở địa phương cả hai đồng ý ly hôn. Nay xét thấy hôn nhân giữa anh và chị H1 không còn H1 phúc, không còn hòa hợp, mục đích hôn nhân không đạt được và không thể duy trì nên anh yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị H1.
- Về con chung: Quá trình chung sống, anh và chị H1 có 01 người con chung tên Lê Huỳnh Gia Phú sinh ngày 02/7/2008 đang sống cùng anh. Sau khi ly hôn, anh yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Phú, không yêu cầu chị H1 cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung, nợ riêng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn là chị Huỳnh Kiều H1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do và không cung cấp tài liệu, chứng cứ hay ý kiến đối với nội dung khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa, nguyên đơn là anh Lê Văn H giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, không thay đổi hay bổ sung gì thêm.
NH ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nH định:
[1] Tranh chấp giữa anh Lê Văn H và chị Huỳnh Kiều H1 là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc“Xin ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự; Chị H1 có địa chỉ cư trú tại ấp Thị Tường, xã Hưng Mỹ, tỉnh Cà Mau do đó Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của đương sự: Quá trình giải quyết vụ án, chị Huỳnh Kiều H1 đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, do đó Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt chị H1 là đúng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: Xét thấy anh Lê Văn H và chị Huỳnh Kiều H1 tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2007 nhưng không đăng ký kết hôn. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa anh H và chị H1 chưa tuân thủ về điều kiện đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hôn nhân và gia đình. Quá trình chung sống anh H và chị Lến có đủ điều kiện đăng ký kết hôn nhưng không thực hiện đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình nên không được pháp luật thừa nH là vợ chồng. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 14, Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình không công nH anh Lê Văn H và chị Huỳnh Kiều H1 là vợ chồng.
[3] Về con chung: Quá trình chung sống, anh H xác định có 01 con chung với chị H1 tên: Lê Huỳnh Gia Phú sinh ngày 02/7/2008 đang sống cùng anh H. Sau khi ly hôn, anh H yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Phú, không yêu cầu chị H1 cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy: Căn cứ theo quy định của pháp luật thì:“Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên…”; “Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con…”. Tại phiên tòa, anh H xác định từ khi ly thân năm 2017 cháu Phú đã sống cùng anh, trước đây tại chính quyền địa phương cũng đã có hòa giải cho anh và chị H1, chị H1 tại thời điểm hòa giải cũng thống nhất ly hôn và giao cháu Phú cho anh trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Ngoài ra anh H cũng xác định cháu Phú đang phát triển tốt, anh có đủ điều kiện để chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu cho đến khi trưởng thành. Do đó, xét thấy để không gây xáo trộn cuộc sống và sự phát triển của cháu Phú, Hội đồng xét xử chấp nH yêu cầu của anh H, cần tiếp tục giao cháu Phú cho anh H được tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi là phù hợp.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[4] Về tài sản chung: Anh H xác định anh và chị H1 không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về nợ chung, nợ riêng: Anh H xác định anh và chị H1 không có nợ chung hay ai nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[5] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Lê Văn H phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng các Điều 9, 14, 53, 58, khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Không công nH anh Lê Văn H và chị Huỳnh Kiều H1 là vợ chồng.
2. Về con chung: Giao cháu Lê Huỳnh Gia Phú sinh ngày 02/7/2008 cho anh H được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi, chị H1 không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung và nợ riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Lê Văn H phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Vào ngày 09 tháng 12 năm 2025 có dự nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0006097 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được chuyển thu án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Anh H có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Chị H1 vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nH được bản án hoặc niêm yết công khai bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nguyễn Văn Mầm Nguyễn Văn Sol Nơi nH: - Các đương sự; - VKSND khu vực 4- Cà Mau; - Phòng THADS khu vực 4- Cà Mau; - TAND tỉnh Cà Mau; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tăng Thị Nhớ TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Tăng Thị Nhớ |